vanban.org

Điều 4. Khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh — Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/07/2006 Thay thế: 26/2006/QĐ-NHNN · 26/06/2006 Sửa đổi, bổ sung: 1348/2001/QĐ-NHNN · 29/10/2001
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 25/08/2000 Hiệu lực 10/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng · 26/2006/QĐ-NHNN
Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 Về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng · 283/2000/QĐ-NHNN14
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Khách hàng được tổ chức tín dụng bảo lãnh

1. Các doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh hợp pháp tại Việt Nam.

a. Doanh nghiệp nhà nước

b. Công ty cổ phần

c. Công ty trách nhiệm hữu hạn

d. Công ty hợp danh

e. Doanh nghiệp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị -xã hội

g. Doanh nghiệp liên doanh.

h. Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

i. Doanh nghiệp tư nhân, hộ kinh doanh cá thể.

2. Các tổ chức tín dụng được thành lập và hoạt động theo Luật Các tổ chức tín dụng.

3. Hợp tác xã và các tổ chức khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 94 của Bộ Luật Dân sự.

4. Các tổ chức kinh tế nước ngoài tham gia các hợp đồng hợp tác liên doanh và tham gia đấu thầu các dự án đầu tư tại Việt Nam hoặc vay vốn để thực hiện các dự án đầu tư tại Việt Nam.