vanban.org

Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng — Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/07/2006 Thay thế: 26/2006/QĐ-NHNN · 26/06/2006 Sửa đổi, bổ sung: 1348/2001/QĐ-NHNN · 29/10/2001
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 25/08/2000 Hiệu lực 10/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng · 26/2006/QĐ-NHNN
Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 Về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng · 283/2000/QĐ-NHNN14
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 › Chương II › Điều 19
Đọc toàn văn

Điều 19. Quyền và nghĩa vụ của khách hàng

1. Khách hàng có quyền:

a. Yêu cầu tổ chức tín dụng thực hiện đúng cam kết với bên nhận bảo lãnh;

b. Yêu cầu tổ chức tín dụng thực hiện đúng thoả thuận trong Hợp đồng bảo lãnh;

c. Khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu tổ chức tín dụng vi phạm Hợp đồng bảo lãnh;

d. Có thể chuyển nhượng quyền, nghĩa vụ của mình cho bên khác có đủ điều kiện quy định tại Điều 8 của Quy chế này nếu được bên bảo lãnh, bên nhận bảo lãnh chấp thuận bằng văn bản.

2. Khách hàng có nghĩa vụ:

a. Cung cấp đầy đủ, chính xác và trung thực tài liệu và báo cáo có liên quan đến giao dịch được bảo lãnh theo yêu cầu của tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng;

b. Trả cho tổ chức tín dụng bảo lãnh tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng phí bảo lãnh và các loại phí khác có liên quan theo thoả thuận;

c. Nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng, tổ chức tín dụng xác nhận bảo lãnh số tiền đã trả thay để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho khách hàng bao gồm cả gốc, lãi và các chi phí trực tiếp phát sinh từ việc thực hiện bảo lãnh;

d. Thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh, tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng;

e. Chịu sự kiểm tra, kiểm soát của tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc tổ chức tín dụng phát hành bảo lãnh đối ứng đối với các hoạt động có liên quan đến giao dịch được bảo lãnh.