vanban.org

Điều 21. Bảo đảm cho bảo lãnh — Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/07/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/07/2006 Thay thế: 26/2006/QĐ-NHNN · 26/06/2006 Sửa đổi, bổ sung: 1348/2001/QĐ-NHNN · 29/10/2001
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Ban hành 25/08/2000 Hiệu lực 10/09/2000 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 26 năm
Quyết định số 26/2006/QĐ-NHNN Về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng · 26/2006/QĐ-NHNN
Quyết định số 283/2000/QĐ-NHNN14 Về việc ban hành Quy chế bảo lãnh ngân hàng · 283/2000/QĐ-NHNN14
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 283/2000/QĐ-NHNN14 › Chương II › Điều 21
Đọc toàn văn

Điều 21. Bảo đảm cho bảo lãnh

1. Căn cứ vào đặc điểm của tình hình sản xuất kinh doanh, khả năng tài chính và uy tín của khách hàng, tổ chức tín dụng và khách hàng thỏa thuận áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp bảo đảm cho bảo lãnh. Các hình thức bảo đảm cho bảo lãnh bao gồm: ký quỹ, cầm cố tài sản, thế chấp tài sản, bảo lãnh của bên thứ ba và các biện pháp bảo đảm khác theo quy định pháp luật.

2. Việc dùng tài sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh (đối với bảo lãnh vay vốn) hoặc không áp dụng hình thức bảo đảm bằng tài sản cho việc thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thực hiện theo Nghị định số 178/1999/NĐ-CP ngày 29/12/1999 của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn Nghị định này.