Điều 49. Xử lý vi phạm đối với học viên đào tạo
1. Trường hợp học viên đào tạo vi phạm hợp đồng theo quy định tại Điều 48 Quy định này thì bị buộc chấm dứt tất cả quyền lợi được hưởng theo quy định tại Điều 32, Điều 36 và Điều 41 Quy định này và có trách nhiệm liên đới cùng người bảo lãnh tài chính (nếu có) chịu trách nhiệm bồi hoàn kinh phí theo quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Mức bồi hoàn kinh phí
a) Chi phí đào tạo là tổng các chi phí được cấp theo quy định tại Điều 44 Quy định này, bao gồm kinh phí từ nguồn ngân sách thành phố và từ nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân hợp pháp trong và ngoài nước do thành phố vận động.
b) Học viên đào tạo vi phạm nội dung quy định tại khoản 1, 2, 5 Điều 48 Quy định này (trừ trường hợp không thực hiện đúng quy định tại tiết 2 điểm a khoản 7 Điều 42 hoặc tại điểm b khoản 7 Điều 42 Quy định này) phải liên đới cùng người bảo lãnh tài chính (nếu có) chịu trách nhiệm bồi hoàn 100% chi phí đào tạo nêu tại điểm a khoản 2 Điều này. Mức bồi hoàn được tính theo công thức:
S = (F/T1) x (T1 - T2); trong đó:
S là chi phí bồi hoàn;
F là tổng chi phí đào tạo nêu tại điểm a khoản 2 Điều này;
T1 là số tháng học viên cam kết làm việc cho thành phố theo quy định tại khoản 4 Điều 43 Quy định này;
T2 là số tháng học viên đã làm việc tại các cơ quan, đơn vị của thành phố theo sự phân công của cấp có thẩm quyền sau khi hoàn thành chương trình đào tạo (được tính tròn tháng nếu số ngày làm việc trong tháng từ 15 ngày trở lên).
c) Học viên đào tạo vi phạm nội dung quy định tại khoản 3, 4 Điều 48 Quy định này hoặc không thực hiện đúng quy định tại tiết 2 điểm a khoản 7 Điều 42 hoặc tại điểm b khoản 7 Điều 42 Quy định này phải liên đới cùng người bảo lãnh tài chính (nếu có) chịu trách nhiệm bồi hoàn 50% chi phí đào tạo nêu tại điểm a khoản 2 Điều này.
3. Thời hạn bồi hoàn
a) Đối với học viên là CBCCVC tại thời điểm được cử đi đào tạo: thời hạn bồi hoàn chi phí đào tạo cho thành phố trong vòng 120 (một trăm hai mươi) ngày kể từ ngày học viên nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền;
b) Đối với học viên không phải là CBCCVC tại thời điểm được cử đi đào tạo: thời hạn bồi hoàn chi phí đào tạo cho thành phố trong vòng 60 (sáu mươi) ngày kể từ ngày học viên nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.
4. Điều kiện được tính giảm chi phí bồi hoàn: Mỗi năm công tác của học viên (không tính thời gian tập sự và thời gian công tác sau khi được đào tạo) được tính giảm 01% chi phí bồi hoàn. Trường hợp là nữ hoặc là người dân tộc thiểu số thì mỗi năm công tác được tính giảm tối đa 1,5% chi phí bồi hoàn.
5. Sau thời hạn bồi hoàn quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp học viên đào tạo và người liên đới chịu trách nhiệm tài chính (nếu có) không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn thì:
a) Trung tâm khởi kiện ra Tòa án nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật;
b) Học viên đào tạo và người liên đới chịu trách nhiệm tài chính (nếu có) phải chịu lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định đối với khoản tiền chậm bồi hoàn tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn. Nêu Ngân hàng Nhà nước không quy định lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn thì học viên và người liên đới chịu trách nhiệm tài chính phải chịu lãi suất áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn.