vanban.org

Điều 28. Đối tượng, điều kiện tuyển chọn — Quyết định 28/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2024/QĐ-UBND · 29/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 37/2020/QĐ-UBND · 12/10/2020
Đà Nẵng Ban hành 04/06/2019 Hiệu lực 14/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công thành phố Đà Nẵng · 28/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc tiếp nhận, bố trí công tác và chính sách ưu đãi đối với những người tự nguyện đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố Đà Nẵng · 37/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 1 › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Đối tượng, điều kiện tuyển chọn

CBCCVC đang làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng đáp ứng tiêu chí, điều kiện chung quy định tại Điều 6 Quy định này và các điều kiện cụ thể sau:

1. Có thời gian công tác từ đủ 03 (ba) năm trở lên (không tính thời gian tập sự). Đối với CBCCVC đang làm việc trong một số lĩnh vực đặc thù như y tế, công nghệ cao và các lĩnh vực thành phố có nhu cầu cấp thiết về đào tạo nhân lực, Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định từng trường hợp cụ thể nhưng phải đảm bảo có thời gian công tác tại các cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng ít nhất 02 (hai) năm trở lên.

2. Có ít nhất 02 (hai) năm liên tục liền kề trước thời điểm đăng ký tham gia đào tạo sau đại học được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

3. Không trong thời gian bị thi hành kỷ luật; không thuộc trường hợp không được hoặc bị cấm xuất cảnh, nhập cảnh theo quy định của pháp luật về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

4. Không quá 40 (bốn mươi) tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo (đối với các trường hợp lần đầu được cử đi đào tạo).

5. Đã được đào tạo hệ chính quy, tập trung ở bậc liền kề chương trình đào tạo dự tuyển với kết quả tốt nghiệp loại khá trở lên và có ngành nghề đào tạo phù hợp với ngành nghề đăng ký dự tuyển và phù hợp với vị trí việc làm.

6. Trình độ ngoại ngữ

a) Nếu học tại cơ sở đào tạo sử dụng tiếng Anh: có trình độ tiếng Anh IELTS đạt từ 6.5 (không có điểm kỹ năng nào dưới 6.0) hoặc tương đương trở lên; riêng ứng viên học các ngành y - dược, luật phải có trình độ tiếng Anh IELTS từ 7.0 (không có điểm kỹ năng nào dưới 6.5) hoặc tương đương trở lên;

b) Nếu học tại cơ sở đào tạo sử dụng tiếng Pháp: có trình độ tiếng Pháp TCF đạt từ 450 hoặc tương đương trở lên;

c) Nếu học tại các cơ sở đào tạo không sử dụng tiếng Anh, tiếng Pháp: đáp ứng theo quy định của cơ sở đào tạo.

7. Được quy hoạch vào các chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc chuyên gia của cơ quan, đơn vị.