vanban.org

Điều 44. Các khoản kinh phí đào tạo — Quyết định 28/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2024/QĐ-UBND · 29/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 37/2020/QĐ-UBND · 12/10/2020
Đà Nẵng Ban hành 04/06/2019 Hiệu lực 14/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công thành phố Đà Nẵng · 28/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc tiếp nhận, bố trí công tác và chính sách ưu đãi đối với những người tự nguyện đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố Đà Nẵng · 37/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 5 › Điều 44
Đọc toàn văn

Điều 44. Các khoản kinh phí đào tạo

1. Học viên được cử đi đào tạo trình độ đại học và trình độ sau đại học theo quy định tại Mục 1 và Mục 3, Chương IV Quy định này được hưởng các khoản kinh phí sau:

a) Học phí và các chi phí bắt buộc khác cấp đủ theo thông báo của cơ sở đào tạo.

b) Sinh hoạt phí được cấp tính từ thời điểm bắt đầu đến khi kết thúc khóa học. Học viên đào tạo trình độ đại học theo học khóa dự bị được cấp sinh hoạt phí không quá 04 (bốn) tháng trong thời gian chờ nhập học chính thức.

c) Các khoản kinh phí khác:

- Chi phí làm thủ tục xuất nhập cảnh: lệ phí làm hộ chiếu, lệ phí làm thị thực, lệ phí khám sức khỏe (nếu có), lệ phí phỏng vấn để làm thị thực (nếu có), lệ phí gia hạn thị thực (nếu có), vé máy bay hạng phổ thông một lượt đi và về để làm thị thực (nếu có).

- Vé máy bay hạng phổ thông một lượt đi và về cho cả khóa đào tạo từ thành phố Đà Nẵng đến cơ sở đào tạo.

- Bảo hiểm y tế cấp theo thông báo của cơ sở đào tạo hoặc theo quy định của nước sở tại. Đối với các quốc gia hoặc cơ sở đào tạo không quy định bắt buộc về bảo hiểm y tế, học viên được thanh toán trên cơ sở thực chi nhưng không vượt mức quy định liên quan của Trung ương và thành phố.

2. Học viên được tuyển chọn để tiếp tục đào tạo theo quy định tại Mục 2, Chương IV Quy định này được cấp kinh phí của năm học cuối, cụ thể bao gồm:

a) Học phí và các chi phí bắt buộc khác cấp đủ theo thông báo của cơ sở đào tạo.

b) Sinh hoạt phí được cấp tính từ thời gian bắt đầu năm học cuối đến khi kết thúc khóa học theo xác nhận của cơ sở đào tạo.

c) Các khoản kinh phí khác đối với học viên đào tạo tại nước ngoài:

- Vé máy bay hạng phổ thông một lượt đi và về cho cả khóa học từ Việt Nam đến cơ sở đào tạo.

- Bảo hiểm y tế cấp theo thông báo của cơ sở đào tạo hoặc theo quy định của nước sở tại. Đối với các quốc gia hoặc cơ sở đào tạo không quy định bắt buộc về bảo hiểm y tế, học viên được thanh toán trên cơ sở thực chi nhưng không vượt mức quy định liên quan của Trung ương và thành phố.

3. Chi phí hỗ trợ khác

a) Nếu học viên đào tạo nhận được học bổng toàn phần của cơ sở đào tạo hoặc của cá nhân, tổ chức hợp pháp khác thì được xem xét hỗ trợ lại 40% mức sinh hoạt phí theo quy định hiện hành trong thời gian học tập.

b) Trong thời gian học, nếu học viên đào tạo được cấp học bổng miễn, giảm học phí thì được xem xét hỗ trợ lại 50% giá trị học bổng.