vanban.org

Điều 4. Giải thích từ ngữ — Quyết định 28/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2024/QĐ-UBND · 29/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 37/2020/QĐ-UBND · 12/10/2020
Đà Nẵng Ban hành 04/06/2019 Hiệu lực 14/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công thành phố Đà Nẵng · 28/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc tiếp nhận, bố trí công tác và chính sách ưu đãi đối với những người tự nguyện đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố Đà Nẵng · 37/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2019/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Giải thích từ ngữ

1. Ứng viên: là người đăng ký hoặc được giới thiệu tham gia bồi dưỡng ngắn hạn, thu hút hoặc đào tạo theo chính sách phát triển nhân lực.

2. Học viên đào tạo: là người được cử đi đào tạo trình độ đại học, trình độ sau đại học hoặc được tuyển chọn để tiếp tục đào tạo trình độ đại học hoặc sau đại học theo chính sách phát triển nhân lực.

3. Người được thu hút: là người được tuyển dụng làm việc lâu dài hoặc ngắn hạn, bán thời gian tại cơ quan, đơn vị thuộc thành phố Đà Nẵng theo chính sách phát triển nhân lực.

4. Học viên bồi dưỡng: là người được cử tham gia các khóa bồi dưỡng ngắn hạn chất lượng cao theo chính sách phát triển nhân lực.

5. Học viên: là cách gọi chung đối với học viên đào tạo, người được thu hút và học viên bồi dưỡng.

6. Hợp đồng đào tạo, hợp đồng bồi dưỡng, hợp đồng thu hút (sau đây viết tắt là hợp đồng): là hợp đồng dân sự mang tính pháp lý khi học viên tham gia chính sách phát triển nhân lực, được ký kết giữa các bên sau đây theo quy định tại Điều 7 Quy định này:

a) Trung tâm Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thành phố Đà Nẵng (sau đây viết tắt là Trung tâm);

b) Cơ quan, đơn vị sử dụng lao động;

c) Học viên đào tạo, học viên bồi dưỡng, người được thu hút;

d) Người liên đới chịu trách nhiệm tài chính (nếu có).

7. Phụ lục hợp đồng: là văn bản kèm theo hợp đồng, quy định chi tiết một số điều khoản theo hợp đồng hoặc là phần phụ lục để điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của hợp đồng.

8. Thời gian thực hiện hợp đồng: là thời gian tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên tham gia ký kết trong hợp đồng hoàn thành các nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định tại hợp đồng.

9. Người liên đới chịu trách nhiệm tài chính: là cha, mẹ, chồng hoặc vợ của học viên hoặc người khác đồng ý cùng học viên ký kết hợp đồng, cam kết liên đới chịu trách nhiệm cùng với học viên bồi hoàn kinh phí cho thành phố hoặc các nghĩa vụ liên quan khác trong trường hợp học viên không thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết.

10. Cơ sở đào tạo: là nơi học viên được cử đến đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn hoặc đang học hoặc đã tốt nghiệp.

11. Đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức tập trung: là hình thức đào tạo, bồi dưỡng mà học viên dành toàn bộ thời gian cho học tập và nghiên cứu theo quy định của chương trình tại cơ sở đào tạo.

12. Danh sách các cơ sở đào tạo hàng đầu thế giới trong Quy định này được căn cứ vào bảng xếp hạng hằng năm của một trong ba tổ chức: The Times Higher Education World University Rankings, QS World University Rankings (Quacquarelli Symonds), The Academic Ranking of World Universities (Shanghai Jiao Tong University). Danh sách này được xét vào thời điểm tốt nghiệp đối với người được thu hút; vào thời điểm cử đi đào tạo đối với học viên đào tạo và vào thời điểm xét tuyển đối với học viên được tuyển chọn để tiếp tục đào tạo.