vanban.org

Điều 27. Xử lý vi phạm đối với người được thu hút — Quyết định 28/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2024/QĐ-UBND · 29/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 37/2020/QĐ-UBND · 12/10/2020
Đà Nẵng Ban hành 04/06/2019 Hiệu lực 14/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công thành phố Đà Nẵng · 28/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc tiếp nhận, bố trí công tác và chính sách ưu đãi đối với những người tự nguyện đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố Đà Nẵng · 37/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2019/QĐ-UBND › Chương III › Mục 4 › Điều 27
Đọc toàn văn

Điều 27. Xử lý vi phạm đối với người được thu hút

1. Xử lý vi phạm đối với người được thu hút người đến làm việc lâu dài

a) Bị buộc chấm dứt tất cả quyền lợi được hưởng theo quy định tại Điều 19 Quy định này và có trách nhiệm liên đới cùng người bảo lãnh tài chính (nếu có) chịu trách nhiệm bồi hoàn chi phí hỗ trợ ban đầu theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

b) Mức bồi hoàn chi phí hỗ trợ ban đầu được tính theo công thức sau:

S = (F/T1) x (T1 - T2)

Trong đó:

S là chi phí bồi hoàn;

F là kinh phí hỗ trợ ban đầu được cấp cho người được thu hút nêu tại khoản 2 Điều 19 Quy định này;

T1 là số tháng làm việc cho thành phố theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 25 Quy định này;

T2 là số tháng đã làm việc tại các cơ quan của thành phố theo sự phân công của cấp có thẩm quyền sau khi được thu hút (được tính tròn tháng nếu số ngày làm việc trong tháng từ 15 ngày trở lên).

2. Xử lý vi phạm đối với người được thu hút đến làm việc ngắn hạn hoặc bán thời gian

Trong thời gian làm việc cho thành phố, nếu vi phạm hợp đồng thì người được thu hút đến làm việc ngắn hạn hoặc bán thời gian bị buộc chấm dứt tất cả quyền lợi và hoàn trả các khoản hỗ trợ được hưởng theo quy định tại Điều 23 Quy định này, đồng thời thực hiện đầy đủ các điều khoản khác liên quan đến việc xử lý vi phạm hợp đồng theo hợp đồng đã ký kết (nếu có).

3. Thời hạn bồi hoàn

Thời hạn bồi hoàn kinh phí cho thành phố tối đa là 120 (một trăm hai mươi) ngày kể từ ngày người được thu hút nhận được quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền.

4. Sau thời hạn bồi hoàn quy định tại khoản 3 Điều này, trường hợp người được thu hút không thực hiện hoặc chậm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn kinh phí nêu trên thì:

a) Cơ quan, đơn vị ký kết hợp đồng thu hút khởi kiện ra Tòa án nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật;

b) Người được thu hút phải chịu lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định đối với khoản tiền chậm bồi hoàn tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn. Nếu Ngân hàng Nhà nước không quy định lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn thì người được thu hút phải chịu lãi suất áp dụng đối với tiền gửi không kỳ hạn của Ngân hàng Thương mại cổ phần Công thương Việt Nam tại thời điểm thực hiện nghĩa vụ bồi hoàn.