vanban.org

Điều 45. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo — Quyết định 28/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2024/QĐ-UBND · 29/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 37/2020/QĐ-UBND · 12/10/2020
Đà Nẵng Ban hành 04/06/2019 Hiệu lực 14/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công thành phố Đà Nẵng · 28/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc tiếp nhận, bố trí công tác và chính sách ưu đãi đối với những người tự nguyện đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố Đà Nẵng · 37/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 5 › Điều 45
Đọc toàn văn

Điều 45. Quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo

1. Việc chuyển kinh phí đào tạo cho học viên thực hiện như sau:

a) Học phí và các chi phí bắt buộc khác theo quy định của cơ sở đào tạo được chuyển cho cơ sở đào tạo;

b) Bảo hiểm y tế được chuyển cho cơ sở đào tạo hoặc chuyển cho học viên nếu cơ sở đào tạo không có quy định bắt buộc về bảo hiểm y tế;

c) Sinh hoạt phí và chi phí hỗ trợ khác được chuyển cho học viên;

d) Các khoản kinh phí liên quan đến việc học lại, thi lại do không đạt yêu cầu của cơ sở đào tạo học viên tự chi trả;

đ) Vé máy bay do Trung tâm mua và cấp trực tiếp cho học viên. Học viên chỉ được tự mua vé máy bay khi được sự đồng ý của Trung tâm.

Đối với học viên được tuyển chọn để tiếp tục đào tạo không cung cấp được chứng từ vé máy bay lượt đi từ Việt Nam đến cơ sở đào tạo thì được thanh toán chi phí vé máy bay với mức giá vé tối thiểu, hạng phổ thông của hãng Hàng không quốc gia Việt Nam tại thời điểm cấp kinh phí.

2. Phí chuyển tiền do ngân sách thành phố chi trả và chuyển trực tiếp cho ngân hàng thực hiện giao dịch.

3. Các khoản kinh phí nêu tại khoản 1 Điều này được cấp theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố tại thời điểm cấp. Tỷ giá áp dụng để chuyển kinh phí đối với học viên đào tạo ở nước ngoài như sau:

a) Trường hợp chuyển kinh phí bằng ngoại tệ: áp dụng tỷ giá quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá bán của ngân hàng giao dịch công bố tại thời điểm lập thủ tục cấp kinh phí.

b) Trường hợp quy đổi ngoại tệ sang Việt Nam đồng: áp dụng tỷ giá bán của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm lập thủ tục cấp kinh phí.

4. Nguyên tắc chuyển kinh phí

Kinh phí được cấp cho học viên đào tạo theo từng học kỳ, cụ thể:

a) Đối với học kỳ I năm học thứ nhất hoặc đối với chương trình dự bị đại học

Kinh phí đào tạo được chuyển cho học viên sau khi học viên có thị thực, ký kết hợp đồng và cung cấp chứng từ làm thủ tục xuất nhập cảnh; giấy xác nhận của ngân hàng nơi mở tài khoản giao dịch của học viên và các chứng từ, hóa đơn khác liên quan đến nội dung cấp kinh phí theo quy định.

b) Đối với các học kỳ kế tiếp

Học viên đào tạo được cấp kinh phí học kỳ kế tiếp khi kết quả học tập của học kỳ trước hoặc kết quả của chương trình dự bị đại học đảm bảo các điều kiện sau:

- Kết quả dự bị đại học đảm bảo đủ điều kiện vào học chính thức chương trình đào tạo bậc đại học đã được cử đi đào tạo;

- Không bị cơ sở đào tạo buộc thôi học hoặc buộc học lại học kỳ;

- Không có 03 kỳ liên tiếp xếp loại dưới khá hoặc không có 02 học kỳ liên tiếp xếp loại dưới trung bình;

- Học viên đào tạo chương trình thạc sỹ nghiên cứu, chương trình tiến sĩ đảm bảo kết quả học tập, nghiên cứu theo yêu cầu của cơ sở đào tạo.

5. Đối với học viên được tuyển chọn để tiếp tục đào tạo, các khoản kinh phí nêu tại khoản 2 Điều 44 được chuyên cho học viên khi học viên có quyết định tuyển chọn và cung cấp đầy đủ chứng từ theo quy định. Học viên tiếp tục được cấp các khoản kinh phí còn lại sau khi trở về nhận công tác tại các cơ quan, đơn vị của thành phố Đà Nẵng.

6. Thanh quyết toán kinh phí đối với học viên

a) Các khoản kinh phí cấp cho học viên là các khoản tạm ứng. Trong vòng 60 (sáu mươi) ngày sau khi kết thúc khóa học, học viên có trách nhiệm quyết toán trên cơ sở bằng tốt nghiệp, bảng điểm toàn khóa hoặc biên bản của hội đồng bảo vệ đề tài đánh giá đạt yêu cầu, bảng kê chi tiết các khoản kinh phí đã được cấp và các chứng từ theo quy định hiện hành.

b) Căn cứ biên bản quyết toán kinh phí, thực hiện việc thu hồi hoặc cấp bổ sung cho học viên khoản kinh phí chênh lệch giữa kinh phí được quyết toán và kinh phí được cấp (nếu có).

c) Đối với học viên đào tạo tại nước ngoài, việc thu hồi hoặc bổ sung kinh phí được thực hiện như sau:

- Trường hợp thu hồi kinh phí đã cấp: căn cứ tỷ giá ngoại tệ tại thời điểm cấp tạm ứng.

- Trường hợp bổ sung kinh phí: áp dụng tỷ giá bán của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam tại thời điểm lập thủ tục cấp bổ sung.