vanban.org

Điều 43. Nghĩa vụ và trách nhiệm sau khi hoàn thành chương trình đào tạo — Quyết định 28/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 12/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 12/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 54/2024/QĐ-UBND · 29/11/2024 Sửa đổi, bổ sung: 37/2020/QĐ-UBND · 12/10/2020
Đà Nẵng Ban hành 04/06/2019 Hiệu lực 14/06/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 28/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định về thực hiện chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao khu vực công thành phố Đà Nẵng · 28/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 37/2015/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ một số nội dung của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 17/2010/QĐ-UBND ngày 18 tháng 6 năm 2010 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc tiếp nhận, bố trí công tác và chính sách ưu đãi đối với những người tự nguyện đến làm việc tại các cơ quan, đơn vị thuộc UBND thành phố Đà Nẵng · 37/2015/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2019/QĐ-UBND › Chương IV › Mục 4 › Điều 43
Đọc toàn văn

Điều 43. Nghĩa vụ và trách nhiệm sau khi hoàn thành chương trình đào tạo

1. Trong vòng 30 (ba mươi) ngày sau khi có kết quả học tập toàn khóa hoặc kể từ ngày kết thúc chương trình đào tạo theo thông báo của cơ sở đào tạo, học viên trở về trình diện, báo cáo kết quả học tập và thực hiện các thủ tục nhận công tác theo quy định.

2. Đến nhận công tác theo triệu tập của cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp có lý do chính đáng không thể nhận công tác theo đúng thời gian quy định, học viên phải có báo cáo bằng văn bản và được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

3. Trong vòng 60 (sáu mươi) ngày sau khi kết thúc khóa học, học viên có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ theo quy định tài chính để làm thủ tục thanh quyết toán kinh phí khóa học.

4. Chấp hành sự phân công công tác của cơ quan có thẩm quyền trong thời gian cụ thể như sau:

a) Đối với học viên là CBCCVC tại thời điểm được cử đi đào tạo: thời gian công tác ít nhất gấp 02 (hai) lần thời gian đào tạo nhưng không dưới 07 (bảy) năm;

b) Đối với học viên được tuyển chọn để tiếp tục đào tạo: thời gian công tác ít nhất 05 (năm) năm đối với học viên đào tạo trong nước; ít nhất 07 (bảy) năm đối với học viên đào tạo tại nước ngoài.

c) Đối với học viên không phải là CBCCVC tại thời điểm được cử đi đào tạo bậc đại học: thời gian công tác gấp 02 (hai) lần thời gian đào tạo.

5. Thời gian công tác cho thành phố theo khoản 4 Điều này không bao gồm:

a) Thời gian thực hiện nghĩa vụ làm việc bắt buộc cho thành phố theo các cam kết hoặc hợp đồng khác;

b) Thời gian học viên được thành phố và cơ quan, đơn vị chủ quản cho phép tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng theo hình thức tập trung từ 01 (một) tháng trở lên trong quá trình làm việc cho thành phố theo cam kết.

6. Trong thời gian công tác nêu tại khoản 4 Điều này, học viên đào tạo có trách nhiệm:

a) Chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, quy định của cơ quan, đơn vị;

b) Chấp hành sự phân công công tác của cơ quan, đơn vị chủ quản và của cơ quan có thẩm quyền;

c) Có kết quả đánh giá hằng năm đạt từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên (trừ các trường hợp có lý do chính đáng như nghỉ thai sản, đau ốm, đi đào tạo dài hạn hoặc có lý do khác được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận).