vanban.org

Điều 5. Thẩm định, xác nhận về nhu cầu sử dụng đất — Quyết định 28/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2015 Thay thế: 06/2015/QĐ-UBND · 14/03/2015
Đà Nẵng Ban hành 26/08/2013 Hiệu lực 05/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 15/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 28/2013/QĐ-UBND
05/09/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND V/v bổ sung Quy định về trình tự, trách nhiệm giải quyết công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường thiệt hại, bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 của UBND thành phố · 04/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm định, xác nhận về nhu cầu sử dụng đất

1. Đối với dự án thuộc trường hợp phải thẩm định nhu cầu sử dụng đất theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định này, thì Cơ quan tiếp nhận hồ sơ xin chủ trương đầu tư hoặc Chủ đầu tư có trách nhiệm gửi hồ sơ đến cơ quan Tài nguyên và Môi trường thẩm định nhu cầu sử dụng đất trước khi thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.

Hồ sơ gồm:

a) Văn bản chấp thuận đầu tư của Ủy ban nhân dân thành phố;

a) Dự án đầu tư được lập theo quy định về đầu tư;

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập doanh nghiệp;

2. Nội dung thẩm định nhu cầu sử dụng đất của dự án đầu tư:

a) Đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt; trường hợp chưa có quy hoạch sử dụng đất hoặc kế hoạch sử dụng đất được duyệt thì đánh giá về sự phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị hoặc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt.

b) Đánh giá về yêu cầu sử dụng đất của dự án theo quy định hiện hành về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất. Đối với loại dự án chưa có quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng đất thì cơ quan thẩm định căn cứ vào quy mô, tính chất dự án và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương để đánh giá.

3. Nội dung xác nhận nhu cầu sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều này và yêu cầu về diện tích sử dụng đất, mục đích sử dụng đất và khả năng đáp ứng về quỹ đất của địa phương.

4. Trong thời gian không quá 15 (mười lăm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ thẩm định, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hoặc lấy ý kiến tham gia của các sở, ngành có liên quan và có văn bản thẩm định về nhu cầu của người sử dụng đất trước khi thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.

Trường hợp Ủy ban nhân dân phường, xã xác nhận nhu cầu sử dụng đất, thì thời gian thực hiện không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ của công dân.

5. Trường hợp chấp thuận nhu cầu sử dụng đất thì bổ sung văn bản thẩm định vào hồ sơ để thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. Trường hợp không chấp thuận nhu cầu sử dụng đất thì có văn bản yêu cầu chủ đầu tư xác định lại nhu cầu sử dụng đất.