vanban.org

Điều 34. Tổ chức lực lượng và thực hiện cưỡng chế thu hồi đất — Quyết định 28/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2015 Thay thế: 06/2015/QĐ-UBND · 14/03/2015
Đà Nẵng Ban hành 26/08/2013 Hiệu lực 05/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 15/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 28/2013/QĐ-UBND
05/09/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND V/v bổ sung Quy định về trình tự, trách nhiệm giải quyết công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường thiệt hại, bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 của UBND thành phố · 04/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2013/QĐ-UBND › Chương III › Mục 6 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Tổ chức lực lượng và thực hiện cưỡng chế thu hồi đất

1. Sau khi giao trực tiếp Quyết định cưỡng chế hoặc niêm yết công khai Quyết định cưỡng chế mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì Ủy ban nhân dân quận, huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định pháp luật.

2. Trước khi tiến hành cưỡng chế, nếu cá nhân, tổ chức bị cưỡng chế tự nguyện thi hành thì cơ quan chủ trì cưỡng chế lập biên bản công nhận sự tự nguyện thi hành.

3. Khi thực hiện cưỡng chế để thu hồi đất, phải có đại diện Ban nhân dân thôn, tổ dân phố và người chứng kiến. Việc cưỡng chế phải được lập thành biên bản. Trong biên bản cần ghi rõ thời gian, địa điểm tổ chức cưỡng chế; cơ quan chủ trì tiến hành cưỡng chế; đối tượng bị cưỡng chế; đại diện chính quyền địa phương nơi tiến hành cưỡng chế, người chứng kiến.

4. Trong quá trình thực hiện cưỡng chế mà người bị cưỡng chế có hành vi chống đối, cản trở, gây rối trật tự công cộng thì Hội đồng cưỡng chế tiến hành lập biên bản và đề nghị cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp ngăn chặn và việc tổ chức cưỡng chế vẫn tiến hành.

5. Trường hợp cá nhân hoặc đại diện tổ chức bị cưỡng chế vắng mặt hoặc từ chối ký biên bản thì việc cưỡng chế vẫn tiến hành, nhưng phải có đại diện cơ quan tổ chức cưỡng chế, đại diện chính quyền địa phương, người chứng kiến ký vào biên bản và nêu rõ lý do.

6. Khi thi hành Quyết định cưỡng chế để bàn giao đất mà trên đất có tài sản không thuộc trường hợp được bồi thường, người tổ chức cưỡng chế có trách nhiệm yêu cầu chủ sở hữu tài sản di chuyển tài sản ra khỏi khu vực bị cưỡng chế; trường hợp chủ sở hữu tài sản không thực hiện thì lực lượng cưỡng chế có trách nhiệm đưa chủ sở hữu tài sản và tài sản ra khỏi khu vực bị cưỡng chế.

7. Trong quá trình tổ chức thực hiện, Hội đồng cưỡng chế có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Ủy dân dân nhân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể tại phường, xã nơi có đất thu hồi để việc tổ chức thực hiện trước, trong và sau khi cưỡng chế có kết quả tốt nhất.