Điều 32. Ban hành Quyết định cưỡng chế
1. Thời điểm ban hành Quyết định cưỡng chế
Sau 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ thời điểm hết hạn phải bàn giao đất bị thu hồi mà người bị thu hồi đất không bàn giao đất cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường và sau khi Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, Ủy ban nhân dân phường, xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể vận động thuyết phục nhưng người bị thu hồi đất không chấp hành việc bàn giao đất bị thu hồi cho Nhà nước, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường báo cáo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền để xem xét ban hành Quyết định cưỡng chế.
2. Nội dung Quyết định cưỡng chế:
Quyết định cưỡng chế bao gồm những nội dung sau: Ngày, tháng, năm ban hành Quyết định; căn cứ ban hành Quyết định; tên cơ quan ban hành Quyết định; họ tên, nơi cư trú (đối với hộ gia đình, cá nhân bị cưỡng chế), tên, địa chỉ trụ sở (đối với tổ chức bị cưỡng chế); nội dung cưỡng chế; thời gian, địa điểm thực hiện; cơ quan được giao chủ trì thực hiện Quyết định cưỡng chế; cơ quan có trách nhiệm phối hợp; chữ ký của người đại diện cơ quan ban hành Quyết định, dấu của cơ quan ban hành Quyết định.
3. Công bố Quyết định cưỡng chế thu hồi đất:
Quyết định cưỡng chế phải được công bố vào trao cho người bị cưỡng chế trước khi thi hành 15 (mười lăm) ngày. Việc công bố quyết định cưỡng chế phải được lập thành biên bản ghi rõ thời hạn tự nguyện chấp hành quyết định cưỡng chế, người bị cưỡng chế, người chứng kiến ký tên vào biên bản. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì biên bản công bố phải nêu rõ lý do từ chối nhận quyết định.
Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường phối hợp với Ủy ban nhân dân phường, xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế thu hồi đất tại trụ sở Ủy ban nhân dân phường, xã và điểm sinh hoạt khu dân cư nơi có đất thu hồi.