vanban.org

Điều 20. Thẩm định phương án bồi thường — Quyết định 28/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/03/2015 Thay thế: 06/2015/QĐ-UBND · 14/03/2015
Đà Nẵng Ban hành 26/08/2013 Hiệu lực 05/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 15/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 06/2015/QĐ-UBND V/v ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất và bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 06/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2013/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 28/2013/QĐ-UBND
05/09/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND V/v bổ sung Quy định về trình tự, trách nhiệm giải quyết công việc cho tổ chức, công dân trong công tác bồi thường thiệt hại, bố trí tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tại Quyết định số 47/2006/QĐ-UBND ngày 18/5/2006 của UBND thành phố · 04/2007/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 28/2013/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Thẩm định phương án bồi thường

1. Cơ quan tài nguyên và môi trường chủ trì, phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

2. Hồ sơ trình thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, gồm:

a) Tờ trình đề nghị thẩm định về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (gởi kèm Dự thảo phương án đã hoàn chỉnh);

b) Văn bản giới thiệu địa điểm kèm theo sơ đồ giới thiệu địa điểm;

c) Thông báo thu hồi đất kèm theo biên bản niêm yết công khai thông báo thu hồi đất;

d) Quyết định thành lập Hội đồng bồi thường và Biên bản họp Hội đồng;

đ) Bản đồ trích lục hoặc bản đồ trích đo địa chính khu vực dự án;

e) Bản tổng hợp ý kiến đóng góp của người có đất bị thu hồi trong khu vực dự án;

g) Bộ hồ sơ bồi thường của người bị thu hồi đất, gồm:

- Tờ khai do người bị thu hồi đất tự khai và ký tên;

- Giấy xác nhận các nội dung liên quan của Ủy ban nhân dân phường, xã và các cơ quan, đơn vị liên quan;

- Biên bản kiểm kê, đánh giá đất đai, tài sản thực tế bị thiệt hại; Bảng tính toán giá trị bồi thường theo từng hồ sơ của người bị thu hồi đất; Biên bản niêm yết công khai (nếu có).

3. Trong thời hạn không quá 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ do Hội đồng bồi thường chuyển đến, cơ quan thẩm định có trách nhiệm hoàn thành công tác thẩm định. Trường hợp trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung phải thực hiện trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Việc trả hồ sơ hoặc yêu cầu bổ sung phải được lập thành văn bản và nêu rõ lý do.

4. Kinh phí lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của dự án được sử dụng từ khoản kinh phí chi cho công tác tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP.