Điều 22. Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất :
1. Hồ sơ giao đất, cho thuê đất:
a) Người sử dụng đất là tổ chức đề nghị giao đất, thuê đất để thực hiện dự án đầu tư phải lập và gửi hai (02) bộ hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả (“một cửa”) của Sở Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị giao đất hoặc thuê đất (theo mẫu 03/ĐĐ hoặc theo mẫu 04/ĐĐ quy định tại Thông tư 09/2007/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường);
- Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận;
Trường hợp dự án không phải trình cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư thì phải có văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Trường hợp thực hiện dự án thăm dò, khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng, gốm sứ thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Trường hợp giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp trích sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất;
- Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được thẩm định; trường hợp phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân thành phố thì việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được tiến hành cùng với việc thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất.
- Quyết định phê duyệt quy hoạch, bản đồ quy hoạch và biên bản bàn giao mốc giới quy hoạch;
- Giấy phép khai thác khoáng sản hoặc Giấy phép khai thác đất đồi làm vật liệu san nền do Ủy ban nhân dân thành phố cấp (đối với trường hợp khai khoáng sản hoặc thác đất đồi làm vật liệu san nền).
- Đồng thời nộp: Danh sách các Quyết định thu hồi đất cá nhân của Ủy ban nhân dân quận, huyện nơi có đất. Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc Giấy xác nhận đăng ký cam kết bảo vệ môi trường theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường
- Các văn bản, giấy tờ khác có liên quan đến dự án (nếu có).
b) Đối với trường hợp giao đất, thuê đất thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân quận, huyện thì người sử dụng đất lập và nộp hai (02) bộ hồ sơ tại phòng Tài nguyên và Môi trường, hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị giao đất, thuê đất;
- Văn bản xác nhận nhu cầu sử dụng đất của Ủy ban nhân dân phường, xã;
- Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất;
- Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có).
Phòng Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ giao đất, thuê đất cùng với việc thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để trình Ủy ban nhân dân quận, huyện quyết định.
2. Trình tự thực hiện
a) Sau khi nhận được hồ sơ, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp cùng với các cơ quan liên quan tổ chức thẩm tra về pháp lý khu đất, đối chiếu địa điểm đầu tư với quy hoạch xây dựng và kế hoạch sử dụng đất, xác định ranh giới khu đất dự kiến thu hồi, giao đất, cho thuê đất trên bản đồ. Thời hạn thực hiện không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Sau khi kiểm tra hồ sơ và thực địa, trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm lập thủ tục và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thu hồi đất theo quy định tại Điều 21 Quy định này và giao đất, cho thuê đất theo quy định.
c) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc, Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ký quyết định thu hồi đất và giao đất hoặc thu hồi đất và cho thuê đất và gửi quyết định cho cơ quan Tài nguyên và Môi trường.
d) Cơ quan Tài nguyên và Môi trường, sau khi nhận Quyết định thu hồi đất và giao đất hoặc thu hồi đất và cho thuê đất, đối với trường hợp dự án thuê đất hoặc xin giao đất có nộp tiền sử dụng đất thì chuyển hồ sơ địa chính cho Sở Tài chính (cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định giá đất thành phố) kiểm tra, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố quyết định về đơn giá thuê đất, đơn giá tiền sử dụng đất, Cục thuế thành phố để xác định miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất (nếu có);
Trong thời gian không quá 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển đến, Sở Tài chính (cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định giá đất thành phố) có trách nhiệm báo cáo, đề xuất Ủy ban nhân dân thành phố quyết định về đơn giá thuê đất, đơn giá tiền sử dụng đất; Cục Thuế thành phố có trách nhiệm xác định miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất (nếu có) theo quy định.
đ) Trường hợp dự án được nhà nước giao đất phải nộp tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì trong thời hạn không quá 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận Quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân thành phố, văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố, cơ quan Tài chính, cơ quan Thuế, cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thông báo cho: tổ chức được thuê đất ký hợp đồng thuê đất, tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất và thực hiện các nghĩa vụ tài chính, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa.
Trường hợp dự án được nhà nước giao đất không phải nộp tiền sử đất thì trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định giao đất của Ủy ban nhần dân thành phố, cơ quan Tài nguyên và Môi trường thông báo cho tổ chức được giao đất nộp phí, lệ phí địa chính, cơ quan Tài nguyên và Môi trường chủ trì tổ chức bàn giao đất ngoài thực địa.