Điều 21. Ban hành quyết định thu hồi đất
1. Tổ chức Phát triển quỹ đất thành phố và Chủ đầu tư có trách nhiệm giúp cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Trường hợp khu đất thu hồi của hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thì trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phòng Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyết định thu hồi đất.
3. Trường hợp khu đất thu hồi có cả tổ chức, cá nhân sử dụng đất thì trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phòng Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất trình Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyết định thu hồi đất đối với cá nhân.
Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân quận, huyện ban hành quyết định thu hồi đất; Chủ đầu tư hoặc Tổ chức Phát triển quỹ đất thành phố lập hồ sơ và nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi đất. Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất và trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định thu hồi đất đối với tổ chức và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định.
4. Trường hợp khu đất thu hồi của tổ chức: Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Chủ đầu tư hoặc Tổ chức Phát triển quỹ đất thành phố trình thu hồi, giao đất, cho thuê đất; Sở Tài nguyên và Môi trường chuẩn bị hồ sơ thu hồi đất và trình Ủy ban nhân dân thành phố ra quyết định thu hồi đất.
5. Trường hợp thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất thuộc thẩm quyền của một cấp thì việc thu hồi đất và giao đất hoặc cho thuê đất được thực hiện trong cùng một quyết định.