vanban.org

Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 tại tỉnh Yên Bái

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2021 Thay thế: 22/2020/QĐ-UBND · 21/12/2020 Sửa đổi, bổ sung: 09/2020/QĐ-UBND · 15/05/2020
Yên Bái Ban hành 23/12/2019 Hiệu lực 02/01/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 8 đời quyết định · 17 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 35/2021/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2022 tại tỉnh Yên Bái · 35/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2021 tại tỉnh Yên Bái · 22/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 27/2019/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 tại tỉnh Yên Bái · 27/2019/QĐ-UBND
01/01/202122/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/05/202009/2020/QĐ-UBNDThay thế 02/01/2020Bản gốcThay thế
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2019 tại tỉnh Yên Bái · 41/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 03/2018/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2018 tại tỉnh Yên Bái · 03/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2017 tại tỉnh Yên Bái · 13/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2016/QĐ-UBND Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2016 tại tỉnh Yên Bái · 11/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2012/QĐ-UBND Điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 44/2012/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2021 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 27 /2019/QĐ-UBND

Yên Bái, ngày 23 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 tại tỉnh Yên Bái

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế ngày 26
tháng 11 năm 2014
;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của
Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế
tài nguyên
;

Căn cứ Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 02 năm 2015 của
Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các
luật về thuế
và sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về thuế;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành
văn bản quy phạm pháp luật
;

Căn cứ Thông tư số 152/2015/TT-BTC ngày 02 tháng 10 năm 2015 của
Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 174/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính sửa đổi điểm a khoản 4 điều 6 Thông tư 152/2015/TT-BTC
ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế tài nguyên;

Căn cứ Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ
trưởng Bộ Tài chính quy định khung giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài
nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tỉnh Yên Bái tại Tờ trình số
4318/TTr-STC ngày 18 tháng 12 năm 2019 về việc ban hành Bảng giá tính thuế
tài nguyên năm 2020 tại tỉnh Yên Bái,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 tại tỉnh Yên Bái như sau:

1. Đối tượng áp dụng

- Các tổ chức, cá nhân là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên ngày 25 tháng 11 năm 2009.

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khác có liên quan.

2. Mức giá tính thuế tài nguyên

Quy định tại Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2020 tại tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo quyết định này.

Điều 2. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị

1. Sở Tài chính

a) Đối với trường hợp giá tài nguyên biến động lớn phải điều chỉnh ngoài Khung giá tính thuế tài nguyên, trong thời gian 30 ngày, Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản trao đổi với Bộ Tài chính trước khi quyết định ban hành văn bản điều chỉnh Bảng giá tính thuế tài nguyên.

b) Đối với loại tài nguyên mới chưa được quy định trong Khung giá tính thuế tài nguyên, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường căn cứ giá giao dịch phổ biến trên thị trường hoặc giá bán tài nguyên đó trên thị trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy định bổ sung Bảng giá tính thuế đối với loại tài nguyên này.

c) Cung cấp thông tin đối với các trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung khung giá tính thuế tài nguyên đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 44/2017/TT-BTC ngày 12 tháng 5 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và gửi văn bản về Bộ Tài chính để làm căn cứ điều chỉnh Khung giá tính thuế tài nguyên cho phù hợp, chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày có phát sinh các trường hợp điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính thuế tài nguyên.

2. Cục Thuế tỉnh chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức, cá nhân có chức năng hoạt động kinh doanh liên quan đến tài nguyên trên địa bàn tỉnh thực hiện nghiêm việc đăng ký, kê khai, nộp thuế tài nguyên theo quy định tại quyết định này.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 02 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái.

Điều 4. Chánh Văn phòng Đoàn Đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Sở Tài chính, Sở Công thương, Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường; Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢNG GIÁ TÍNH THUẾ TÀI NGUYÊN NĂM 2020 TẠI TỈNH YÊN BÁI

(Ban hành kèm theo Quyết định số 27 /2019/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)

I. KHOÁNG SẢN KIM LOẠI

Đơn vị tính: Đồng

Mã nhóm, loại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyên/ Sản phẩm tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
1Khoáng sản kim loại
11Sắt
1102Quặng Manhetit (có từ tính)
110201Quặng Manhetit có hàm lượng Fe<30%tấn250.000
110202Quặng Manhetit có hàm lượng 30%≤Fe<40%tấn350.000
110203Quặng Manhetit có hàm lượng 40%≤Fe<50%tấn450.000
110204Quặng Manhetit có hàm lượng 50%≤Fe<60%tấn700.000
1103Quặng Limonit (không từ tính)
110301Quặng limonit có hàm lượng Fe≤30%tấn150.000
110302Quặng limonit có hàm lượng 30%<Fe≤40%tấn210.000
110303Quặng limonit có hàm lượng 40%<Fe≤50%tấn280.000
110304Quặng limonit có hàm lượng 50%<Fe≤60%tấn340.000
110305Quặng limonit có hàm lượng Fe>60%tấn420.000
1105Tinh quặng sắt hàm lượng Fe>60%tấn850.000
14Vàng
1401Quặng vàng gốc
140101Quặng vàng có hàm lượng Au <2 gram/tấntấn910.000
1402Vàng kim loại (vàng cốm); vàng sa khoángkg750.000.000
15Đất hiếm
1501Quặng đất hiếm có hàm lượng $$TR203 \leq 1%$$tấn120.000
1502Quặng đất hiếm có hàm lượng $$1% < TR203 \leq 2%$$tấn190.000
1507Quặng đất hiếm có hàm lượng $$>10%\ TR203$$tấn1.500.000
18Chì, kẽm
1802Tinh quặng chì, kẽm
180201Tinh quặng chì
18020101Tinh quặng chì có hàm lượng $$Pb < 50%$$tấn16.500.000
18020102Tinh quặng chì có hàm lượng $$Pb \geq 50%$$tấn22.500.000
180202Tinh quặng kẽm
18020201Tinh quặng kẽm có hàm lượng $$Zn < 50%$$tấn5.000.000
18020202Tinh quặng kẽm có hàm lượng $$Zn \geq 50%$$tấn7.000.000
1803Quặng chì, kẽm
180301Quặng chì + kẽm hàm lượng $$Pb + Zn < 5%$$tấn800.000
180302Quặng chì + kẽm hàm lượng $$5% \leq Pb + Zn < 10%$$tấn1.330.000
180303Quặng chì + kẽm hàm lượng $$10% \leq Pb + Zn < 15%$$tấn1.870.000
180304Quặng chì + kẽm hàm lượng $$Pb + Zn \geq 15%$$tấn2.244.000
110Đồng
11001Quặng đồng
1100101Quặng đồng có hàm lượng $$Cu < 0,5%$$tấn586.500
1100102Quặng đồng có hàm lượng $$0,5% \leq Cu < 1%$$tấn1.164.500
1100103Quặng đồng có hàm lượng $$1% \leq Cu < 2%$$tấn1.946.500
1100104Quặng đồng có hàm lượng $$2% \leq Cu < 3%$$tấn2.750.000
1100105Quặng đồng có hàm lượng $$3% \leq Cu < 4%$$tấn3.665.000
I100106Quặng đồng có hàm lượng 4%≤Cu<5%tấn4.810.000
I100107Quặng đồng có hàm lượng Cu≥5%tấn6.050.000
I1002Tính quặng đồng có hàm lượng 18%≤Cu<20%tấn18.150.000

II. KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI

Đơn vị tính: Đồng

Mã nhóm, loại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyên
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
IIKhoáng sản không kim loại
II1Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trìnhm³49.000
II2Đá, sỏi
II201Sỏi
II20102Các loại cuội, sỏi, sạn khácm³168.000
II202Đá xây dựng
II20201Đá khối để xẻ (trừ đá hoa trắng, granit và dolomit)
II2020101Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt dưới 0,1 m2m³850.000
II2020102Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,1m2 đến dưới 0,3m2m³1.700.000
II2020103Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,3 đến dưới 0,6 m2m³5.100.000
II2020104Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 0,6 đến dưới 01 m2m³7.000.000
II2020105Đá khối để xẻ có diện tích bề mặt từ 01 m2 trở lênm³9.000.000
II20202Đá mỹ nghệ (bao gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ) dạng khối
II2020201Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối dưới 0,4m3m³1.000.000
II2020202Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối đến từ 0,4m3 đến dưới 1m3m³2.000.000
II2020203Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối từ 1m3 đến dưới 3m3m³3.000.000
II2020204Đá mỹ nghệ có độ nguyên khối trên 3m3m³4.000.000
II2020205Đá metacarbonat ở Suối Giàng (Văn Chấn, Yên Bái)tấn1.697.000
II20203Đá làm vật liệu xây dựng thông thường
II2020301Đá sau nổ mìn, đá xô bồ (khoáng sản khai thác)m³70.000
II2020302Đá hộc và đá basem³110.000
II2020304Đá dăm các loạim³168.000
II2020307Đá mạt (<0,5 cm)m³110.000
II3Đá nung vôi và sản xuất xi măng
II301Đá vôi sản xuất vôi công nghiệp (khoáng sản khai thác)m³161.000
II302Đá sản xuất xi măng
II30201Đá vôi sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)m³105.000
II30202Đá sét sản xuất xi măng (khoáng sản khai thác)m³63.000
II303Đá vôi dùng để làm nguyên liệu sản xuất vôi cục, bột bã, bột nhẹ, thức ăn chăn nuôi)m³105.000
II4Đá hoa trắng
II401Đá hoa trắng (không phân loại màu sắc, chất lượng) kích thước ≥ 0,4 m3 sau khai thácm³700.000
II402Đá hoa trắng dạng khối (≥ 0,4m3) để xẻ làm ốp lát
II40201Loại 1 - trắng đềum³15.000.000
II40202Loại 2 - vân vệtm³10.500.000
II40203Loại 3 - màu xám hoặc màu khácm³7.000.000
II403Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat
II40301Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat tại huyện Yên Bình (1m3 =1,50 tấn)m³280.000
II40302Đá hoa trắng sản xuất bột carbonat tại các huyện khác (trừ huyện Yên Bình) (1m3 =1,50 tấn)m³280.000
II404Đá hoa trắng (≤ 0,4 m3) để xẻ tấm làm ốp látm³3.000.000
II405Đá hoa trắng để chế tác mỹ nghệ
II40501Đá hoa trắng có vết nứt (≤ 0,4 m3) để chế tác mỹ nghệm^{3}1.200.000
II40502Đá hoa trắng tận dụng để chế tác mỹ nghệm^{3}1.500.000
II406đá hoa trắng dùng để làm nguyên liệu sản xuất vôi cục, bột bã, bột nhẹ, thức ăn chăn nuôi)m^{3}105.000
II5Cát
II502Cát xây dựng
II50201Cát đen dùng trong xây dựngm^{3}70.000
II50202Cát vàng dùng trong xây dựngm^{3}245.000
II7Đất làm gạch (sét làm gạch, ngói)m^{3}119.000
II8Đá Granite
II807Đá Granite bán phong hóa để làm nguyên liệu gốm sứtấn225.000
II808Granite phong hóam^{3}50.000
II10Dolomit, quartzite
II1001Dolomit
II100101Đá Dolomit sau nổ mìn (khoáng sản khai thác)m^{3}120.000
II100102Đá Dolomit có kích thước ≥ 0,4m3 sau khai thác (không phân loại màu sắc, chất lượng)m^{3}450.000
II1002Quarzit
II100201Quặng Quarzit thườngtấn160.000
II11Cao lanh (Kaolin/đất sét trắng/đất sét trầm tích; Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ)
II1101Cao lanh (khoáng sản khai thác, chưa rây)tấn210.000
II1102Cao lanh dưới râytấn560.000
II1103Quặng Felspat làm nguyên liệu gốm sứ (khoáng sản khai thác)tấn245.000
II1104Quặng Felspat phong hóatấn100.000
II1105Đất tận dụng từ mỏ Cao lanh để làm gạch, san lấpm^{3}49.000
II12Mica, thạch anh kỹ thuật
II1202Thạch anh kỹ thuật
II120201Thạch anh kỹ thuậttấn250.000
II18Than nâu, than mỡ
II1801Than nâutấn400.000
II20Kim cương, rubi, sapphirekg
II2001Rubi
II200101Rubi làm tranh đá quý, bột mài kích thước nhỏ hơn 2mmkg3.600.000
II200102Rubi trang sức không khuyết tật ≥ 2mmviên30.000.000
II200103Rubi trang sức khuyết tật ≥ 2mmviên600.000
II200104Ám tiêu đá hoa chứa rubi khuyết tật nguồn gốc pegmatitkg3.600.000
II2002Sapphire
II200201Sapphire trang sức không khuyết tật ≥ 2mmviên30.000.000
II200202Sapphire trang sức khuyết tật ≥ 2mmviên600.000
II200203Sapphire làm tranh đá quý kích thước nhỏ 2mmkg3.600.000
II23Thạch anh tinh thể màu; cryolite; opan quý màu trắng, đỏ lửa; fenspat, birusa; nefrite
II2301Thạch anh ám khói, trong suốt, tóctấn960.000.000
II2302Anmetit (thạch anh tím)tấn1.200.000.000
II2303Thạch anh tinh thể kháctấn30.000.000
II24Khoáng sản không kim loại khác
II2401Barit
II240101Quặng Barit khai tháctấn315.000
II240102Tinh quặng Barit hàm lượng 60% ≤ BaSO4 < 70%tấn600.000
II240103Tinh quặng Barit hàm lượng BaSO4 ≥ 70%tấn800.000
II2404Graphit
II240401Quặng Graphit khai tháctấn600.000
II240402Tinh quặng Graphittấn6.600.000

III. SẢN PHẨM RỪNG TỰ NHIÊN

Đơn vị tính: Đồng

Mã nhóm, loại tài nguyênTên nhóm, loại tài nguyênĐơn vị tínhGiá tính thuế tài nguyênGhi chú
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
IIISản phẩm của rừng tự nhiên
III1Gỗ nhóm I
III101Lát
III10101D<25cmm^{3}14.500.000D: Đường kính
III1010225cm≤D<50cmm^{3}28.000.000
III10103D≥50 cmm^{3}36.000.000
III106Gụ
III10601D<25cmm^{3}6.000.000
III1060225cm≤D<50cmm^{3}12.000.000
III10603D≥50 cmm^{3}16.000.000
III107Gụ mật (Gỗ mật)
III10701D<25cmm^{3}4.000.000
III1070225cm≤D<50cmm^{3}8.500.000
III10703D≥50 cmm^{3}15.000.000
III109Huế mộc, Sưa (Trắc thối/Huỳnh đàn đỏ)m^{3}4.000.000.000
III111Hương
III11101D<25cmm^{3}7.500.000
III1110225cm≤D<50cmm^{3}18.700.000
III11103D≥50 cmm^{3}22.800.000
III112Hương tíam^{3}16.800.000
III115Muồng đenm^{3}6.600.000
III116Pơ mu
III11601D<25cmm^{3}9.360.000
III1160225cm≤D<50cmm^{3}18.000.000
III11603D≥50 cmm^{3}24.000.000
III117Sơn huyếtm^{3}10.000.000
III118Traim^{3}11.000.000
III119Trắc
III11901D≤25cmm^{3}7.500.000
III1190225cm≤D<35cmm^{3}14.500.000
III1190335cm≤D<50cmm^{3}28.000.000
III1190450cm≤D<65cmm^{3}73.900.000
III11905D≥65cmm^{3}180.000.000
III120Các loại khác
III12001D<25cmm^{3}6.000.000
III1200225cm≤D<35cmm^{3}8.400.000
III1200335cm≤D<50cmm^{3}12.000.000
III12004D≥50 cmm^{3}23.000.000
III2Gỗ nhóm II
III202Đinh (đinh hương)
III20201D<25cmm^{3}9.500.000
III2020225cm≤D<50cmm^{3}13.000.000
III20203D≥50 cmm^{3}17.000.000
III203Lim xanh
III20301D<25cmm^{3}7.600.000
III2030225cm≤D<50cmm^{3}14.000.000
III20303D≥50 cmm^{3}16.000.000
III204Nghiền
III20401D<25cmm^{3}4.800.000
III2040225cm≤D<50cmm^{3}8.000.000
III20403D≥50 cmm^{3}11.500.000
III208Sếnm^{3}10.000.000
III209Sến mậtm^{3}6.000.000
III210Sến mùm^{3}4.400.000
III211Tàu mậtm^{3}10.000.000
III212Trai lým^{3}13.800.000
III214Các loại khác
III21401D<25cmm^{3}4.000.000
III2140225cm≤D<50cmm^{3}9.000.000
III21403D≥50 cmm^{3}12.000.000
III3Gỗ nhóm III
III301Bằng lăngm^{3}5.000.000
III304Chò chì
III30401D<25cmm^{3}3.200.000
III3040225cm≤D<50cmm^{3}5.000.000
III30403D≥50 cmm^{3}10.000.000
III305Chò chaim^{3}6.000.000
III306Chua khét, trường chuam^{3}6.000.000
III308Giỏi
III30801D<25cmm^{3}9.000.000
III3080225cm≤D<50cmm^{3}13.000.000
III30803D≥50 cmm^{3}18.000.000
III311Re mítm^{3}5.000.000
III312Re hươngm^{3}5.400.000
III314Sao đenm^{3}5.000.000
III319Các loại khác
III31901D<25cmm^{3}2.400.000
III3190225cm≤D<35cmm^{3}4.000.000
III3190335cm≤D<50cmm^{3}6.600.000
III31904D≥50 cmm^{3}8.000.000
III4Gỗ nhóm IV
III402Chắc khếm^{3}4.000.000
III404Dầu các loạim^{3}3.600.000
III405Re (De)m^{3}7.000.000
III406Gội tíam^{3}7.000.000
III407Mỡm^{3}1.200.000
III408Sến bo bom^{3}3.500.000
III409Lim sừngm^{3}3.500.000
III410Thôngm^{3}2.800.000
III411Thông lông gàm^{3}5.400.000
III412Thông ba lám^{3}3.300.000
III414Vàng tâmm^{3}7.000.000
III415Các loại khác
III41501D<25cmm^{3}1.800.000
III4150225cm≤D<35cmm^{3}3.200.000
III4150335cm≤D<50cmm^{3}4.200.000
III41504D≥50 cmm^{3}6.000.000
III5Gỗ nhóm V, VI, VII, VIII và các loại gỗ khác
III501Gỗ nhóm V
III50101Chò xanhm^{3}6.000.000
III50102Chò xótm^{3}2.800.000
III50108Lim vang (lim xẹt)m^{3}5.400.000
III50109Muỗng (Muỗng cánh dán)m^{3}2.200.000
III50110Sa mộcm^{3}5.400.000
III50112Thông hai lám^{3}3.500.000
III50113Các loại khác
III5011301D<25cmm^{3}1.800.000
III501130225cm≤D<50cmm^{3}3.000.000
III5011303D≥50cmm^{3}5.500.000
III502Gỗ nhóm VI
III50202Cáng lòm^{3}3.600.000
III50203Chòm^{3}4.300.000
III50204Chò nâum^{3}4.800.000
III50206Kháo vàngm^{3}3.000.000
III50207Mận rừngm^{3}2.200.000
III50208Phaym^{3}2.200.000
III50209Trám hồngm^{3}3.000.000
III50210Xoan đàom^{3}3.700.000
III50211Sấum^{3}12.600.000
III50212Các loại khác
III5021201D<25cmm^{3}1.300.000
III502120225cm≤D<50cmm^{3}2.600.000
III5021203D≥50cmm^{3}5.000.000
III503Gỗ nhóm VII
III50301Gáo vàngm^{3}2.800.000
III50302Lồng mựcm^{3}3.000.000
III50303Mò cua (Mù cua/Sữa)m^{3}3.000.000
III50304Trám trắngm^{3}3.000.000
III50305Vang trứngm^{3}3.000.000
III50306Xoanm^{3}2.000.000
III50307Các loại khác
III5021203D<25cmm^{3}1.300.000
III502120325cm≤D<50cmm^{3}2.800.000
III5021203D≥50cmm^{3}4.000.000
III504Gỗ nhóm VIII
III50401Bồ đềm^{3}1.200.000
III50402Bộp (đa xanh)m^{3}5.000.000
III50403Trụ mỏm^{3}1.000.000
III50404Các loại khác
III5040401D<25cmm^{3}1.000.000
III5040402D≥25cmm^{3}2.800.000
III6Cành, ngọn, gốc, rễ
III601Cành, ngọnm^{3}bằng 30% giá bán gỗ tương ứng
III602Gốc, rễm^{3}bằng 50% giá bán gỗ tương ứng
III7CủiSte700.0001 Ste=0.7 m^{3}
III8Tre, trúc, nứa, mai, giang, tranh, vầu, lồ ô
III801Tre
III80101D<5cmcây11.000
III801025cm≤D<6cmcây18.000
III801036cm≤D<10cmcây30.000
III80104D≥10 cmcây40.000
III802Trúccây10.000
III803Nứa
III80301D<7cmcây4.000
III80302D≥7cmcây8.000
III804Mai
III80401D<6cmcây18.000
III804026cm≤D<10cmcây30.000
III80403D≥10 cmcây40.000
III805Vầu
III80501D<6cmcây11.000
III805026cm≤D<10cmcây21.000
III80503D≥10 cmcây26.000
III807Giangcây
III80701D<6cmcây6.000
III807026cm≤D<10cmcây10.000
III80703D≥10 cmcây18.000
III10Quế, sa nhân, thảo quả
Quế
III100201Tươikg30.000
III100202Khôkg110.000
Sa nhân
III100301Tươikg150.000
III100302Khôkg300.000
Thảo quả
III100401Tươikg120.000
III100402Khôkg400.000

IV. NƯỚC THIÊN NHIÊN

Đơn vị tính: Đồng

Mã nhóm, loại tài nguyênĐơn vị tínhTên nhóm, loại tài nguyênGiá tính thuế tài nguyên
Cấp 1Cấp 2Cấp 3Cấp 4Cấp 5Cấp 6
VNước thiên nhiên
V1Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
V101Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp
V10101m^{3}Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng trung bình (so với tiêu chuẩn đóng chai phải lọc bỏ một số hợp chất để hợp quy với Bộ Y tế)200.000
V10102m^{3}Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên dùng để đóng chai, đóng hộp chất lượng cao (lọc, khử vi khuẩn, vi sinh, không phải lọc một số hợp chất vô cơ)450.000
V10103m^{3}Nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên đóng chai, đóng hộp1.100.000
V10104m^{3}Nước khoáng thiên nhiên dùng để ngâm, tắm, trị bệnh, dịch vụ du lịch...20.000
V102Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp
V10201m^{3}Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp100.000
V10202m^{3}Nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp500.000
V2Nước thiên nhiên dùng cho sản xuất kinh doanh nước sạch-
V301m^{3}Nước mặt2.000
V302m^{3}Nước dưới đất (nước ngầm)3.000
V3Nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác-
V301m^{3}Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất rượu, bia, nước giải khát, nước đá40.000
V302m^{3}Nước thiên nhiên dùng cho khai khoáng40.000
V303m^{3}Nước thiên nhiên dùng mục đích khác (làm mát, vệ sinh công nghiệp, xây dựng, dùng cho sản xuất, chế biến thủy sản, hải sản, nông sản...)3.000

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

Tạ Văn Long

Mục lục Bấm để đi tới điều