vanban.org

Điều 3. Người nộp thuế — Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12

Quốc hội Ban hành 25/11/2009 Hiệu lực 01/07/2010 Hết hiệu lực một phần 3 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 16 năm
Luật Thuế tài nguyên 2009 · 45/2009/QH12
01/07/202312/2022/QH15Sửa đổi Hiện hành 01/01/201571/2014/QH13Sửa đổi 01/07/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Luật 45/2009/QH12 › Chương I › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Người nộp thuế

Sửa đổi bởi 12/2022/QH15 · hiệu lực 01/07/2023
1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên, trừ trường hợp khai thác tài nguyên đối với mỏ, cụm mỏ, lô dầu khí khai thác tận thu theo quy định của pháp luật về dầu khí.

2. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

a) Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;

b) Bên Việt Nam và bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh;

c) Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai, nộp thuế thay cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.