Điều 8. Chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức cấp xã
1. Chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức cấp xã được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ quy định danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức, Nghị định số 150/2013/NĐ-CP ngày 01/11/2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ; Quy định này và căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ cụ thể của địa phương.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện việc chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức cấp xã khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo và vị trí việc làm đối với từng chức danh công chức.
b) Không vượt quá số lượng công chức cấp xã được giao và số lượng công chức cấp xã được bố trí tối đa ở một chức danh theo quy định; đồng thời phải bảo đảm cân đối về cơ cấu công chức cấp xã tại địa phương.
c) Phải có trong Kế hoạch của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã về chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức cấp xã hoặc do biến động về đội ngũ cán bộ, công chức tại địa phương.
3. Định kỳ 6 tháng, Ủy ban nhân dân quận, huyện tổng hợp danh sách chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức cấp xã gửi Sở Nội vụ (cùng với đăng ký lao động tiền lương) để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.