vanban.org

Điều 12. Ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 2605/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2018 Thay thế: 22/2021/QĐ-UBND · 23/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2018/QĐ-UBND · 01/10/2018
Hải Phòng Ban hành 30/12/2013 Hiệu lực 09/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quyết định ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể, quản lý, sử dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã; tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng. · 42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn, tổ chức tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 22/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 2605/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn cụ thể công chức xã, phường, thị trấn và quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố · 2605/2013/QĐ-UBND
10/10/201829/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/02/2017229/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 09/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2605/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Ủy ban nhân dân cấp huyện

Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về quản lý công chức cấp xã theo quy định tại khoản 3, Điều 46, Nghị định số 112/2011/NĐ-CP ngày 05/12/2011 của Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã theo quy định của Chính phủ và Quy chế tổ chức tuyển dụng công chức xã, phường, thị trấn của Ủy ban nhân dân thành phố; quyết định công nhận hết tập sự hoặc hủy bỏ quyết định tuyển dụng đối với công chức cấp xã theo quy định.

Sửa đổi bởi 29/2018/QĐ-UBND · hiệu lực 10/10/2018

2. Quyết định điều động, tiếp nhận, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức cấp xã; chuyển từ cán bộ cấp xã sang công chức cấp xã. Xếp lại lương đối với công chức cấp xã khi có thay đổi về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đảm bảo tiêu chuẩn về chuyên ngành đào tạo quy định tại Điều 3 Quy định ban hành kèm theo Quyết định 2605/2013/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 2 Quyết định này), phù hợp với công việc đang đảm nhiệm

3. Lập kế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ công chức cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức việc đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã theo quy định và hướng dẫn của Sở Nội vụ; quyết định cử công chức cấp xã đi đào tạo, bồi dưỡng; giải quyết chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định.

4. Cập nhật thông tin; xây dựng cơ sở dữ liệu về quản lý đội ngũ công chức cấp xã thuộc thẩm quyền quản lý.

5. Định kỳ 6 tháng tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) về số lượng, chất lượng đội ngũ công chức cấp xã tại địa phương và các nội dung về quản lý khác công chức cấp xã; hàng năm báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Nội vụ) kết quả đánh giá cán bộ, công chức cấp xã.

6. Thực hiện các nội dung khác về quản lý công chức cấp xã.