vanban.org

Điều 10. Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc quản lý công chức cấp xã trên các nội dung như sau — Quyết định 2605/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 05/09/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/10/2018 Thay thế: 22/2021/QĐ-UBND · 23/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 29/2018/QĐ-UBND · 01/10/2018
Hải Phòng Ban hành 30/12/2013 Hiệu lực 09/01/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 42/2024/QĐ-UBND Ban hành Quyết định ban hành Quy định tiêu chuẩn cụ thể, quản lý, sử dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã; tổ chức tuyển dụng công chức cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng. · 42/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chuẩn, tổ chức tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 22/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 2605/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn cụ thể công chức xã, phường, thị trấn và quản lý công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn thành phố · 2605/2013/QĐ-UBND
10/10/201829/2018/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 10/02/2017229/2017/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 09/01/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2605/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Sở Nội vụ có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện việc quản lý công chức cấp xã trên các nội dung như sau

1. Xây dựng các dự thảo văn bản quy phạm pháp luật và văn bản khác về công chức cấp xã trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và hướng dẫn tổ chức thực hiện.

2. Trình Ủy ban nhân dân thành phố quyết định phân bổ số lượng cán bộ, công chức cấp xã đối với từng xã, phường, thị trấn; hướng dẫn việc bố trí nhiệm vụ đối với các chức danh công chức có từ 02 người trở lên đảm nhiệm để bảo đảm các lĩnh vực công tác ở địa phương đều có công chức đảm nhiệm.

3. Quản lý chung về quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng công chức cấp xã.

4. Lập Kế hoạch, quy hoạch xây dựng đội ngũ công chức cấp xã trên địa bàn thành phố; từng bước thực hiện tiêu chuẩn hóa để nâng cao chất lượng công chức cấp xã.

5. Xây dựng kế hoạch, chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng công chức cấp xã hàng năm.

6. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc tuyển dụng công chức cấp xã.

7. Hướng dẫn, kiểm tra việc lập và quản lý hồ sơ công chức cấp xã; xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu công chức cấp xã, thực hiện quản lý công chức cấp xã theo quy định.

8. Thanh tra, kiểm tra việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức cấp xã; việc sử dụng, điều động, tiếp nhận, chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức cấp xã; hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân cấp huyện đánh giá công chức hàng năm và xử lý kỷ luật đối với công chức cấp xã theo quy định.

9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách theo quy định của Chính phủ và theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố đối với công chức cấp xã; tham mưu giải quyết chế độ, chính sách đối với công chức cấp xã chưa đạt chuẩn theo quy định.

10. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố tổ chức thẩm định hồ sơ tiếp nhận công chức cấp xã từ tỉnh, thành phố khác đến công tác tại các xã, phường, thị trấn thuộc thành phố. Thẩm định hồ sơ đề nghị chuyển công chức cấp xã ra tỉnh, thành phố khác.

11. Thẩm định việc xếp lại lương đối với công chức cấp xã khi có thay đổi về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; thẩm định hồ sơ xét chuyển từ cán bộ cấp xã sang công chức cấp xã theo quy định; trường hợp đặc biệt báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố quyết định.

12. Tổng hợp, thống kê, báo cáo số lượng, chất lượng công chức cấp xã trên địa bàn thành phố.

13. Thực hiện các nội dung khác về quản lý công chức cấp xã.