Điều 4. Các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách (Trung ương, tỉnh, huyện, xã)
Các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách (Trung ương, tỉnh, huyện, xã), (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp thuế theo quy định của Luật quản lý thuế):...”
* Thời điểm áp dụng các nội dung được sửa đổi, bổ sung nêu trên: kể từ niên độ ngân sách năm 2017 (ngày 01/01/2017).
2. Tỷ lệ phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách:
Đơn vị tính: Phần trăm (%)
| TT | Nguồn thu | NS Trung ương | NS tỉnh | NS huyện | NS xã |
| 1 | Thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân; thuế bảo vệ môi trường (trừ thu nợ thuế từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu): | ||||
| - Tam Kỳ | 10 | 42 | 48 | ||
| - Hội An | 10 | 33 | 57 | ||
| - Điện Bàn | 10 | 38 | 52 | ||
| - Núi Thành | 10 | 77 | 13 | ||
| - Các địa phương khác | 10 | 45 | 45 | ||
| 2 | Thuế tiêu thụ đặc biệt: | ||||
| - Tam Kỳ | 10 | 42 | 48 | ||
| - Hội An | 10 | 33 | 57 | ||
| - Điện Bàn | 10 | 38 | 52 | ||
| - Núi Thành | 10 | 89 | 01 | ||
| - Các địa phương khác | 10 | 45 | 45 | ||
| 3 | Thu cấp quyền khai thác khoáng sản do Trung ương cấp giấy phép: | 70 | 00 | 30 | |
| 4 | Thu nợ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân từ năm 2016 trở về trước của Công ty TNHH vàng Phước Sơn và Công ty TNHH khai thác vàng Bồng Miêu: | 10 | 90 |
HĐND cấp huyện quy định tỷ lệ điều tiết cho cấp xã phù hợp để không vượt quá nhiệm vụ chi theo ủy quyền của HĐND tỉnh tại Nghị quyết số 21/2016/HĐND ngày 08/12/2016.”
* Thời điểm áp dụng các nội dung được sửa đổi, bổ sung nêu trên: kể từ niên độ ngân sách năm 2017 (ngày 01/01/2017).