Điều 16. Định mức chi sự nghiệp giáo dục
1. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp huyện.
Theo Nghị định 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về giáo dục, UBND cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý nhà nước từ các trường Mầm non đến Trung học cơ sở (Bao gồm cả Trường Phổ thông Dân tộc nội trú THCS huyện).
Phân bổ kinh phí cho sự nghiệp giáo dục:
a) Phân bổ đủ quỹ tiền lương theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng, gồm:
- Đối với cán bộ quản lý, giáo viên và người làm việc được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng làm việc trong chỉ tiêu biên chế có mặt đến thời điểm 30/9/2016, thì tính theo quỹ tiền lương thực tế.
- Đối với giáo viên, cán bộ quản lý thuộc chỉ tiêu biên chế được giao đến thời điểm 30/9/2016 mà chưa tuyển dụng (nếu có), được phân bổ theo hệ số 2,34 (bao gồm các khoản đóng góp theo quy định) trên mức lương cơ sở để dự nguồn cho việc tuyển dụng mới và dạy tăng, dạy thay.
- Bổ sung để nâng lương định kỳ bằng 1/3 số lao động thực tế có mặt với hệ số nâng lương 0,33 (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định).
b) Chi hoạt động đảm bảo tỉ lệ 82/18: Quỹ tiền lương trong cơ cấu (82%), gồm: Tiền lương ngạch bậc hoặc chức vụ, các khoản phụ cấp (chức vụ, thâm niên vượt khung và ưu đãi) và các khoản đóng góp của cán bộ, viên chức và giáo viên được tuyển dụng theo chế độ hợp đồng làm việc để xác định khoản chi hoạt động (18%)
Cách xác định:
Kinh phí chi hoạt động | = | Quỹ tiền lương ____________ 82% | x | 18% |
c) Tiêu chí bổ sung:
- Hỗ trợ quỹ tiền lương cho định suất lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP với số lượng 01 suất/ trường, theo mức hỗ trợ 2 lần mức lương cơ sở.
- Đối với Trường Phổ thông Dân tộc nội trú được phân bổ tiền lương đối với lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP theo số lao động thực tế hợp đồng có mặt tại thời điểm tháng 9/2016 nhưng tối đa không quá định suất lao động, cụ thể: Lao động làm công việc bảo vệ, tạp vụ, quản sinh: 04 suất/trường. Lao động làm công việc cấp dưỡng cho học sinh theo mức tối thiểu 35 học sinh nội trú/ 01 nhân viên.
- Đối với các trường Phổ thông Dân tộc bán trú, tổ chức nấu ăn cho học sinh tập trung được hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí tối thiểu bằng 2 lần mức lương cơ sở/tháng/30 học sinh; số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm 1 lần định mức, nhưng tối đa không quá 5 lần định mức nêu trên cho một trường.
- Đối với các trường Phổ thông có tổ chức nấu ăn tập trung cho học sinh được hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn cho học sinh theo định mức khoán kinh phí tối thiểu bằng 2 lần mức lương cơ sở/tháng/35 học sinh; số dư từ 15 học sinh trở lên được tính thêm 1 lần định mức, nhưng tối đa không quá 5 lần định mức nêu trên cho một trường.
- Đối với các chế độ về phụ cấp thu hút, phụ cấp lâu năm theo Nghị định số 61/2006/NĐ-CP ngày 20/6/2006 và Nghị định số 116/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 của Chính phủ; Trợ cấp học bổng cho học sinh trường Phổ thông DTNT huyện; Chính sách hỗ trợ học sinh theo Nghị định 116/2016/NĐ-CP ngày 18/7/2016 của Chính phủ; kinh phí hỗ trợ tiền ăn trưa cho trẻ em 3, 4, 5 tuổi theo Quyết định 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 và Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ; kinh phí cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02/10/2015 của Chính phủ; kinh phí hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh khuyết tật theo Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGD ĐT- BLĐTBXH- BTC ngày 31/12/2013 của Liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo, Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính được bổ sung có mục tiêu hằng năm theo thực tế.
Ngoài ra, bổ sung có mục tiêu để thực hiện mua sắm, sửa chữa trường lớp học với mức 50 triệu đồng/trường/năm.
2. Định mức phân bổ chi ngân sách cấp xã:
Định mức ngân sách phân bổ là 20 triệu đồng/xã/năm để hỗ trợ các hoạt động liên quan đến sự nghiệp giáo dục do xã quản lý.