Điều 11. Hoạt động sự nghiệp giáo dục (Trung học phổ thông, Phổ thông Dân tộc nội trú tỉnh và Phổ thông Dân tộc nội trú cấp 2, 3):
1. Phân bổ quỹ tiền lương, gồm: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp ủy nếu có) và các khoản đóng góp theo quy định (Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn), theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng (gọi chung là tiền lương), gồm:
a) Phân bổ tiền lương đối với công chức, viên chức và lao động hợp đồng thực tế có mặt tại thời điểm tháng 9/2016, trong phạm vi định mức:
- Định mức giáo viên/lớp: Trường THPT: 2,15 giáo viên/lớp, Trường THPT chuyên: 3,10 giáo viên/lớp, Trường PTDTNT tỉnh: 2,40 giáo viên/lớp, Trường PTDTNT huyện có 2 cấp học: 2,30 giáo viên/lớp; số học sinh/lớp đối với các Trường THPT bình quân 40 học sinh/lớp.
- Định mức cán bộ quản lý, nhân viên làm công tác văn phòng, thư viện, thiết bị, thí nghiệm theo quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của liên Bộ: Giáo dục và Đào tạo - Nội vụ và Thông tư số 59/2008/TT-BGDĐT ngày 31/10/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
b) Phân bổ tiền lương đối với lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP theo số lao động thực tế hợp đồng có mặt tại thời điểm tháng 9/2016 nhưng tối đa không quá định suất lao động, cụ thể:
- Lao động làm công việc bảo vệ, tạp vụ, quản sinh: 03 suất/trường. Riêng đối với trường có học sinh ở nội trú: 04 suất/Trường.
- Lao động làm công việc cấp dưỡng cho học sinh tại các trường Phổ thông dân tộc nội trú theo mức tối thiểu 35 học sinh nội trú/01 nhân viên.
c) Phân bổ thêm để nâng lương định kỳ bằng 1/3 số lao động thực tế có mặt với hệ số nâng lương 0,33 (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định).
d) Phân bổ tiền lương đối với số giáo viên chưa tuyển so với định mức quy định theo hệ số lương 2,34 (bao gồm các khoản đóng góp theo quy định) để tuyển mới giáo viên hoặc chi trả dạy tăng, dạy thay, thỉnh giảng theo quy định.
2. Phân bổ chi hoạt động: Được xác định bằng 18% trong tổng dự toán chi, gồm: 82% là quỹ tiền lương và 18% là chi hoạt động.
Tiền lương (82%), gồm: Tiền lương, tiền công; các khoản phụ cấp (chức vụ, vượt khung và ưu đãi) và các khoản đóng góp theo quy định đối với cán bộ quản lý, giáo viên (bao gồm số giáo viên chưa tuyển so với định mức) và nhân viên làm công tác thư viện, thiết bị, thí nghiệm, văn phòng, trong phạm vi định mức quy định tại điểm a, khoản 1 Điều này. Chi hoạt động (18%), được xác định cụ thể:
Chi hoạt động | = | Quỹ tiền lương _______________ 82% | x | 18% |
Khoản chi hoạt động (18%) nêu trên quy thành 100% và bố trí sử dụng theo cơ cấu như sau:
a) Phân bổ tại Sở Giáo dục và Đào tạo để thực hiện những nhiệm vụ chung toàn ngành:
- Bố trí tối thiểu 15% quản lý tập trung tại ngành để phân bổ cho các trường nhằm tăng cường cơ sở vật chất có tính chất không thường xuyên như: Mua sắm trang thiết bị, bàn ghế, sửa chữa lớn trường, lớp, …
- Bố trí dự toán kinh phí đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ đặc thù chung toàn ngành, gồm: Tổ chức thi tốt nghiệp Trung học Phổ thông, Bổ túc Trung học phổ thông, tuyển sinh lớp 10; hội thi, bồi dưỡng học sinh giỏi, khen thưởng,...
b) Phân bổ cho các Trường để thực hiện nhiệm vụ được giao và chi hoạt động thường xuyên (còn lại sau khi bố trí nội dung tại điểm a khoản 2 Điều này):
- Bố trí tối thiểu 5% cùng với 5% nguồn thu học phí phân bổ cho các trường để tổ chức các hoạt động ngoại khóa (phát triển thể chất, văn thể mỹ, hoạt động trải nghiệm, ...);
- Phục vụ việc nấu ăn tập trung cho học sinh theo quy định.
- Khoản dự toán kinh phí hoạt động (còn lại) cùng với nguồn thu học phí (sau khi trích 40% bổ sung nguồn thực hiện cải cách tiền lương, 5% phục vụ hoạt động ngoại khóa và 20% để lại trường) bổ sung kinh phí hoạt động, phân bổ cho các trường, nội dung sử dụng:
Bố trí tối thiểu 20% để chi tăng cường cơ sở vật chất có tính chất thường xuyên: Mua sắm bổ sung bàn ghế, trang thiết bị dạy học, sửa chữa tài sản, trường, lớp, ...
Phục vụ giảng dạy và học tập, công tác phí coi thi, chấm thi (kể cả thi tốt nghiệp và tuyển sinh 10), …
Chi hoạt động thường xuyên phục vụ dạy và học.
Hệ số điều chỉnh phân bổ dự toán kinh phí tại điểm b, khoản 2 Điều này cho phù hợp với từng trường, cụ thể như sau:
Hệ số điều chỉnh về quy mô lớp/trường:
| TT | Số lớp/trường | Hệ số điều chỉnh |
| 1 | Trên 50 lớp | 1,00 |
| 2 | Từ 46 lớp đến 50 lớp | 1,05 |
| 3 | Từ 41 lớp đến 45 lớp | 1,10 |
| 4 | Từ 36 lớp đến 40 lớp | 1,15 |
| 5 | Từ 31 lớp đến 35 lớp | 1,20 |
| 6 | Từ 26 lớp đến 30 lớp | 1,25 |
| 7 | Từ 21 lớp đến 25 lớp | 1,30 |
| 8 | Từ 16 lớp đến 20 lớp | 1,50 |
| 9 | Từ 11 lớp đến 15 lớp | 1,70 |
| 10 | Dưới 11 lớp | 2,00 |
Hệ số điều chỉnh về khu vực địa điểm trường đóng:
| TT | Khu vực có hệ số | Hệ số điều chỉnh |
| 1 | Hệ số phụ cấp khu vực bằng 0 | 1,00 |
| 2 | Hệ số phụ cấp khu vực từ 0,1 đến dưới 0,3 | 1,10 |
| 3 | Hệ số phụ cấp khu vực từ 0,3 đến dưới 0,5 | 1,20 |
| 4 | Hệ số phụ cấp khu vực từ 0,5 đến dưới 0,7 | 1,30 |
| 5 | Hệ số phụ cấp khu vực bằng 0,7 | 1,50 |
Hệ số điều chỉnh về loại trường:
| TT | Loại trường | Hệ số điều chỉnh |
| 1 | Trường THPT chuyên | 2,00 |
| 2 | Trường PT Dân tộc nội trú - PT Dân tộc nội trú tỉnh - PT Dân tộc nội trú cấp 2, 3 | 1,70 1,30 |
| 3 | Các trường THPT còn lại | 1,00 |
3. Ngân sách phân bổ để thực hiện các nhiệm vụ chi không thường xuyên:
- Chế độ, chính sách đối với: Công chức, viên chức và người lao động theo quy định (ngoài tiền lương, phụ cấp đã phân bổ tại khoản 1 Điều này), chế độ, chính sách đối với học sinh và cấp bù tiền miễn, giảm học phí theo quy định; ...
- Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và nhu cầu phục vụ giảng dạy và học tập, hằng năm ngân sách bố trí để tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp và mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập.