vanban.org

Điều 12. Hoạt động sự nghiệp đào tạo và dạy nghề — Quyết định 26/2016/QĐ-UBND

Quảng Nam Ban hành 08/12/2016 Hiệu lực 08/12/2016 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách các cấp thuộc ngân sách địa phương năm 2017, năm đầu của thời kỳ ổn định ngân sách mới theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước · 26/2016/QĐ-UBND
20/10/201723/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Hiện hành 29/09/201720/2017/QĐ-UBNDSửa đổi 08/12/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2016/QĐ-UBND › Chương III › Mục 2 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hoạt động sự nghiệp đào tạo và dạy nghề

1. Xác định chi phí đào tạo, gồm:

a) Chi phí quỹ tiền lương: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp (kể cả phụ cấp cấp ủy nếu có) và các khoản đóng góp theo quy định (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn), theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng đối với công chức, viên chức và hợp đồng lao động theo chế độ quy định, trong phạm vi chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao; đồng thời, xác định thêm để nâng lương định kỳ bằng 1/3 số lao động thực tế có mặt với hệ số nâng lương 0,33 kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định (gọi chung là tiền lương).

b) Chi phí hoạt động phục vụ giảng dạy và học tập: Xác định trên cơ sở chi phí thực tế thực hiện trong những năm qua; đồng thời rà soát lại các khoản chi phí phù hợp, đáp ứng đảm bảo nhu cầu kinh phí phục vụ giảng dạy và học tập.

Từ cơ sở chi phí nêu trên, xác định chi phí đào tạo học sinh, sinh viên/năm của từng cấp học, ngành học.

2. Định mức ngân sách phân bổ để đào tạo chỉ tiêu học sinh, sinh viên Nhà nước đặt hàng theo cấp học, ngành học được xác định như sau:

Định mức ngân sách phân bổ  = Chi phí đào tạo - Học phí theo quy định

a) Định mức ngân sách phân bổ để đào tạo học sinh, sinh viên từng cấp học, ngành học:

                                                           ĐVT: 1.000 đồng/học sinh, sinh viên/năm

Trình độ đào tạo, ngành đào tạo Định mức ngân sách phân bổ
1) Đào tạo Đại học  

- Khoa học xã hội, kinh tế, nông lâm, thủy sản;

Cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 50%/chi phí đào tạo.

6.000

- Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục – thể thao, văn hóa – nghệ thuật, khách sạn – du lịch.

Cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 50%/chi phí đào tạo.

7.000

- Sư phạm.

Cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 50%/chi phí đào tạo.

11.000
2) Đào tạo Cao đẳng:  

- Y, dược.

Cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 45%/chi phí đào tạo.

7.000

- Khoa học xã hội, kinh tế, nông lâm, thủy sản;

Cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 50%/chi phí đào tạo.

4.800

- Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục – thể thao, văn hóa – nghệ thuật, khách sạn – du lịch;

Cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 50%/chi phí đào tạo.

5.800

- Sư phạm;

Cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 50%/chi phí đào tạo.

8.900

- Đào tạo nghề;

Cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 45%/chi phí đào tạo.

10.800

3) Đào tạo Trung cấp lý luận chính trị;

Cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 60%/chi phí đào tạo.

11.000
4) Đào tạo Trung cấp:  

- Y, dược;

Cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 45%/chi phí đào tạo.

6.000

- Khoa học xã hội, kinh tế, nông lâm, thủy sản;

Cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 50%/chi phí đào tạo.

4.500

- Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục – thể thao, văn hóa – nghệ thuật, khách sạn – du lịch;

Cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 50%/chi phí đào tạo.

5.000

- Đào tạo nghề;

Cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 45% /chi phí đào tạo.

Đối với đào tạo tại Trường Trung cấp nghề Thanh niên dân tộc Miền núi thì áp dụng 1,25 so với định mức chi này;

Cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 45% /chi phí đào tạo.

9.500
- Sư phạm; Cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 50% /chi phí đào tạo. 8.000

5) Đào tạo năng khiếu thể dục - thể thao;

Cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 70% /chi phí đào tạo.

16.300
6) Danh mục nghề và định mức kinh phí đào tạo nghề cho lao động nông thôn trình độ sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng thực hiện theo Quyết định của UBND tỉnh (hiện nay đang áp dụng tại Quyết định số 38/2014/QĐ-UBND ngày 03/12/2014)

b) Dự toán ngân sách phân bổ để đào tạo đối với chỉ tiêu học sinh, sinh viên Nhà nước đặt hàng:

Dự toán chi ngân sách phân bổ = Định mức ngân sách phân bổ/HS,SV/năm x Chỉ tiêu đào tạo bình quân

c) Đối với đào tạo lưu sinh viên Lào: Định mức đào tạo bằng 1,1 so với định mức ngân sách phân bổ đào tạo đối với chỉ tiêu ngân sách cấp tại điểm a, khoản 2 Điều này.

3. Dự toán ngân sách nhà nước phân bổ tại điểm a, khoản 2 Điều này, cùng với nguồn thu học phí theo quy định đã đáp ứng các nhiệm vụ chi phục vụ giảng dạy và học tập, gồm:

a) Tiền lương đối với cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên hợp đồng theo chế độ quy định.

b) Chi phí phục vụ quản lý, giảng dạy và học tập: Học bổng học sinh, sinh viên; dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin, tuyền truyền; hội nghị; công tác phí; nghiệp vụ chuyên môn; mua sách, báo, tài liệu, giáo trình, nguyên, vật liệu, công cụ, dụng cụ thực hành, thực tập, hoạt động trải nghiệm, văn thể mỹ; chế độ giáo viên TDTT, giáo viên thực hành theo quy định.

c) Sửa chữa, mua sắm tài sản, thay thế trang thiết bị và phương tiện làm việc.

d) Các khoản chi khác: Hoạt động công đoàn, đoàn thanh niên, vì sự tiến bộ phụ nữ; kỷ niệm các ngày lễ lớn, ngày truyền thống và các khoản chi khác theo quy định.

4. Ngân sách phân bổ để thực hiện các nhiệm vụ chi không thường xuyên:

a) Hoạt động của cơ sở Đảng, Ban Chỉ huy Quân sự và Đội Tự vệ được thành lập theo quy định.

b) Chế độ, chính sách đối với: Công chức, viên chức và người lao động theo quy định (ngoài tiền lương đã cơ cấu trong chi phí đào tạo) và chế độ, chính sách đối với sinh viên, cấp bù tiền miễn, giảm học phí theo quy định; ...

c) Ngân sách hỗ trợ phục vụ ăn, ở, sinh hoạt, đi lại, … đối với lưu sinh viên Lào thực hiện theo quyết định của UBND tỉnh (Hiện đang áp dụng tại Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 05/01/2016 của UBND tỉnh).

d) Căn cứ khả năng cân đối ngân sách và nhu cầu phục vụ dạy và học, hằng năm ngân sách bố trí để tăng cường cơ sở vật chất trường, lớp và mua sắm trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập.