Điều 23. Định mức chi quản lý hành chính
1. Định mức chi ngân sách cấp huyện:
Định mức phân bổ kinh phí cho chi quản lý hành chính theo cơ cấu quỹ tiền lương chiếm 80% và chi hoạt động chiếm 20%/tổng chi quản lý hành chính. Cụ thể:
a) Phân bổ đủ quỹ tiền lương theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng (chiếm 80% tổng chi quản lý hành chính), gồm:
- Đối với cán bộ công chức và người lao động trong chỉ tiêu biên chế có mặt đến thời điểm 30/9/2016, thì tính theo quỹ tiền lương thực tế.
- Đối với số biên chế trong chỉ tiêu giao chưa có mặt sẽ được bổ sung khi có quyết định tuyển dụng.
- Bổ sung để nâng lương định kỳ bằng 1/3 số lao động thực tế có mặt với hệ số nâng lương 0,33 (kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định).
b) Chi hoạt động (ngoài quỹ tiền lương) đảm bảo 20%/tổng chi quản lý hành chính. Cách xác định:
Kinh phí chi hoạt động | = | Quỹ tiền lương ____________ 80% | x | 20% |
Đối với kinh phí hoạt động khối Đảng được tăng thêm 30%, kinh phí hoạt động của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam được tăng thêm 20%, kinh phí hoạt động của các đoàn thể (Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh) được tăng thêm 10% so với mức chi kinh phí hoạt động theo cách tính nêu trên.
c) Tiêu chí bổ sung:
- Bổ sung cho hoạt động của Đảng bộ, HĐND, UBND, UBMT Tổ quốc Việt Nam cấp huyện với mức 2.500 triệu đồng/huyện/năm.
- Để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện các chế độ chính sách quy định tại Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương, ngân sách phân bổ thêm kinh phí chi hoạt động đối với Tổ chức Đảng bộ cơ sở, Chi bộ cơ sở và Chi bộ trực thuộc với các mức: Đảng bộ cơ sở 10 triệu đồng/năm; Chi bộ cơ sở 05 triệu đồng/năm; Chi bộ trực thuộc 03 triệu đồng/năm.
- Đối với các huyện, thị xã, thành phố có số đơn vị hành chính cấp xã cao hơn số đơn vị hành chính cấp xã bình quân (244 xã/18 huyện= 14 xã/huyện) thì được bổ sung thêm 50 triệu đồng/01 đơn vị hành chính cấp xã tăng thêm so với số xã bình quân.
- Bổ sung để hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp hoạt động gắn liền với nhiệm vụ của nhà nước 500 triệu đồng/huyện/năm. Mức hỗ trợ cụ thể cho từng tổ chức do HĐND cấp huyện quyết định.
- Bổ sung hoạt động đối với cán bộ, công chức của cấp huyện là thành viên của Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBND tỉnh và UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh, mức chi: 30 triệu đồng/người/năm.
- Bổ sung quỹ tiền lương cho định suất lao động theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP với số lượng 10 xuất/huyện, theo hệ số lương bình quân 1,86 và các khoản đóng góp theo quy định.
- Bổ sung cho huyện Nam Giang, Tây Giang với mức 1.000 triệu đồng/huyện/năm để bổ sung nguồn chi thực hiện các hợp tác với địa phương thuộc nước bạn Lào.
- Bổ sung theo dân số: Đối với phần dân số từ 80.000 dân trở xuống được phân bổ thêm 500 triệu đồng; Phần dân số từ 80.000 dân đến dưới 100.000 dân, cứ mỗi 5.000 dân tăng thêm được bổ sung 50 triệu đồng; Phần dân số từ 100.000 dân đến dưới 120.000 dân, cứ mỗi 10.000 dân tăng thêm được bổ sung 50 triệu đồng. Phần trên 120.000 dân trở lên, cứ mỗi 10.000 dân tăng thêm được bổ sung 30 triệu đồng.
- Đối với huyện có xã miền núi được bố trí 50 triệu đồng/xã miền núi.
- Bổ sung mua sắm, sửa chữa với mức 500 triệu đồng/huyện/năm.
- Đối với chế độ phụ cấp Cấp ủy cấp huyện, phụ cấp đại biểu HĐND cấp huyện, phụ cấp của Hội đặc thù được tính theo thực tế.
2. Định mức chi ngân sách cấp xã:
a) Định mức phân bổ cho cán bộ công chức và chuyên trách cấp xã, cán bộ không chuyên trách cấp xã (bao gồm cả nhân viên thú y xã).
Phân bổ kinh phí cho chi quản lý hành chính theo cơ cấu quỹ tiền lương đối với cán bộ công chức và chuyên trách cấp xã, phụ cấp cho cán bộ không chuyên trách cấp xã chiếm 80% và chi hoạt động chiếm 20%/tổng chi quản lý hành chính. Cụ thể:
- Phân bổ đủ quỹ tiền lương đối với cán bộ công chức và chuyên trách cấp xã, phụ cấp cán bộ không chuyên trách xã (bao gồm cả BHXH, BHYT tự nguyện) theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng (chiếm 80% tổng chi quản lý hành chính).
- Đối với cán bộ công chức thuộc chỉ tiêu biên chế được giao đến thời điểm tháng 9/2016 mà chưa tuyển dụng (nếu có), được phân bổ theo hệ số 2,1 so với lương cơ sở để dự nguồn cho việc tuyển dụng mới.
- Bổ sung để nâng lương định kỳ bằng 1/3 số lao động thực tế có mặt với hệ số nâng lương 0,33 ( kể cả các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định).
- Chi hoạt động (ngoài quỹ tiền lương) đảm bảo 20%/tổng chi quản lý hành chính.
Cách xác định:
Kinh phí chi hoạt động | = | Quỹ tiền lương ____________ 80% | x | 20% |
* Tiêu chí bổ sung:
- Đối với các xã, phường, thị trấn có số thôn, tổ dân phố cao hơn số thôn, tổ dân phố bình quân (1.718 thôn/244 xã = 07 thôn/ xã) thì được bổ sung thêm 10 triệu đồng/ 01 thôn, tổ dân phố tăng thêm so với số thôn, tổ dân phố bình quân.
- Bổ sung kinh phí hoạt động của 5 Đoàn thể cấp xã với mức 160 triệu đồng/năm. Hội đồng nhân dân cấp xã, căn cứ kế hoạch và tình hình hoạt động cụ thể trong năm của từng Đoàn thể mà có sự phân bổ phù hợp.
- Để đảm bảo nguồn kinh phí thực hiện các chế độ chính sách quy định tại Quyết định số 99-QĐ/TW ngày 30/5/2012 của Ban Chấp hành Trung ương, ngân sách phân bổ thêm kinh phí chi hoạt động đối với Tổ chức Chi bộ cơ sở và Chi bộ trực thuộc với các mức: Chi bộ cơ sở 05 triệu đồng/năm; Chi bộ trực thuộc 03 triệu đồng/năm.
- Bổ sung kinh phí hoạt động của Đảng bộ, HĐND, UBND, UBMT Tổ quốc Việt Nam cấp xã với mức 300 triệu đồng/xã/năm.
- Kinh phí hỗ trợ đối với Ban công tác Mặt trận ở Khu dân cư được phân bổ thực tế theo quy định tại Thông tư liên tịch số 144/2014/TTLT-BTC-BVHTTDL ngày 30/9/2014 của Liên Bộ: Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch (05 triệu đồng/khu dân cư, riêng đối với Khu dân cư thuộc vùng khó khăn theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thì được phân bổ với mức 07 triệu đồng/khu dân cư).
- Bổ sung kinh phí hoạt động cho Chi hội thôn tại các xã đặc biệt khó khăn theo Thông tư 49/2014/TT-BTC ngày 20/3/2014 của Bộ Tài chính với mức 02 triệu đồng/Chi hội/năm.
- Bổ sung mua sắm, sửa chữa với mức 50 triệu đồng/xã/năm.
- Đối với chế độ phụ cấp Cấp ủy cấp xã, phụ cấp đại biểu HĐND cấp xã, phụ cấp Hội đặc thù được tính theo thực tế.
b) Định mức chi cho những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.
Bao gồm các chế độ: Phụ cấp cho những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại Nghị quyết số 30/2011/NQ-HĐND ngày 09/12/2011 của HĐND tỉnh, hỗ trợ đóng góp bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế tự nguyện cho cán bộ thôn, tổ dân phố quy định tại NQ 155/2009/NQ-HĐND ngày 10/12/2009 của HĐND tỉnh .
Phân bổ theo tiêu chí:
- Phân bổ đủ phụ cấp, các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định cho những người hoạt động không chuyên trách.
- Chi hoạt động 10 triệu đồng/thôn/năm.