Điều 24. Định mức chi an ninh địa phương
1. Định mức chi ngân sách cấp huyện:
a) Định mức phân bổ kinh phí chi hoạt động giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội cấp huyện: 400 triệu đồng/huyện/năm.
Đối với các huyện, thị xã, thành phố có số đơn vị hành chính cấp xã cao hơn số đơn vị hành chính cấp xã bình quân (244 xã/18 huyện = 14 xã/huyện) thì được bổ sung thêm 20 triệu đồng/01 đơn vị hành chính cấp xã tăng thêm so với số xã bình quân.
b) Tiêu chí bổ sung:
- Đối với các huyện có xã biên giới, hải đảo được bổ sung theo mức 10 triệu đồng/xã biên giới, hải đảo/năm.
- Bổ sung 100 triệu đồng/huyện/năm để cùng với định mức trên đảm bảo an ninh cho các khu vực đặc thù (Khu kinh tế, khu công nghiệp, cửa khẩu, lao động vãng lai nhiều, địa bàn tiếp giáp với tỉnh, thành phố khác).
- Bổ sung 300 triệu đồng/huyện/năm cho các địa phương có hoạt động khai thác khoáng sản, lâm sản phức tạp (Nông Sơn, Tiên Phước, Hiệp Đức, Nam Giang, Phước Sơn, Đông Giang, Tây Giang, Nam Trà My, Bắc Trà My và Phú Ninh)
2. Định mức chi ngân sách cấp xã:
a) Phân bổ kinh phí chi hoạt động giữ gìn an ninh trật tự và an toàn xã hội cấp xã: 40 triệu đồng/xã/năm.
Đối với các xã, phường, thị trấn có số thôn, tổ dân phố cao hơn số thôn, tổ dân phố bình quân (1.718 thôn/244 xã = 07 thôn/ xã) thì được bổ sung thêm 03 triệu đồng/01 thôn, tổ dân phố tăng thêm so với số thôn, tổ dân phố bình quân.
b) Tiêu chí bổ sung:
- Đối với xã chưa thành lập lực lượng Công an chính quy được hỗ trợ 10 triệu đồng/xã/năm.
- Đối với các xã loại 1 được bổ sung 10 triệu đồng/xã/năm; xã loại 2 bổ sung 8 triệu đồng/xã/năm; xã loại 3 bổ sung 5 triệu đồng/xã/năm.
- Kinh phí thực hiện chế độ đối với Ban Bảo vệ dân phố theo Nghị quyết số 137/2009/NQ-HĐND tỉnh ngày 22/7/2009 của HĐND tỉnh; kinh phí chi trả phụ cấp cho Công an viên thường trực ở xã và kinh phí trực cho xã trọng điểm về an ninh được bổ sung theo mức chi quy định.