Điều 9. Hỗ trợ kinh phí cưỡng chế (bao gồm cả người tái nghiện): Kinh phí đưa người chưa được hỗ trợ cắt cơn nghiện, người đã được hỗ trợ cắt cơn cai nghiện tại cộng đồng vào cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động đối với 01 người nghiện ma tuý (chi trả cho tổ chức và cá nhân trực tiếp thực hiện; không áp dụng đối với trường hợp cai nghiện tự nguyện). Kinh phí đưa người sau cai nghiện ma tuý từ huyện ra quản lý sau cai tại Trung tâm giáo dục lao động tỉnh .
1. Hỗ trợ cưỡng chế người nghiện ma tuý vào cai nghiện tại Trung tâm giáo dục lao động huyện, thành phố:
1.1. Mức hỗ trợ
- Vùng I: 600.000 đồng/người;
- Vùng II: 800.000 đồng/người;
- Vùng III: 1.000.000 đồng/người.
1.2. Nội dung chi, mức chi.
a) Kinh phí hoàn tất thủ tục hồ sơ, mức tối đa 50.000 đồng/01 hồ sơ/01 người. Trong đó:
- Chi tại huyện, thành phố: 20.000 đồng/bộ hồ sơ.
- Chi tại xã, phường, thị trấn: 30.000 đồng/bộ hồ sơ.
b) Số tiền hỗ trợ còn lại xác định là 100%, được phân chia như sau:
- Chi trực tiếp: 70%, trong đó:
+ Hỗ trợ thu gom đối tượng từ bản đến xã: 32%
+ Hỗ trợ thu gom đối tượng từ xã đến huyện: 30%
+ Chi tiền ăn cho đối tượng: 3%
+ Các khoản chi phí khác: 5%
- Chi cho họp và khen thưởng: 30% trong đó:
+ Chi tại huyện: 10%
+ Chi tại xã: 20%
c) Cơ quan chi trả
- Văn phòng UBND huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968); UBND xã, phường, thị trấn:
+ Văn phòng UBND huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968 ) thực hiện chi trả các nội dung tại Ý thứ 1, Tiết a, và Ý thứ 2 (phần chi tại huyện) Tiết b.
+ UBND xã, phường, thị trấn thực hiện chi trả các nội dung tại Ý thứ 2, Tiết a và Ý thứ 1, Ý thứ 2 (phần chi tại xã), Tiết b.
- Trường hợp UBND huyện, thành phố thành lập đoàn thực hiện nhiệm vụ cưỡng chế đưa người đi cai nghiện ma tuý thì cơ quan chi trả trực tiếp các khoản kinh phí trên là Văn phòng UBND huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968 ).
2. Hỗ trợ cưỡng chế người ma túy vào cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động tỉnh
2.1. Mức hỗ trợ
- Hỗ trợ cưỡng chế người nghiện ma tuý thuộc thành phố Sơn La vào cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động tỉnh: 900.000 đồng/người.
- Hỗ trợ cưỡng chế người nghiện ma tuý thuộc các huyện Mai Sơn, Mường La, Thuận Châu, Yên Châu vào cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động tỉnh:
+ Vùng 1: 900.000 đồng/người;
+ Vùng 2: 1.100.000 đồng/người;
+ Vùng 3: 1.300.000 đồng/người.
- Hỗ trợ cưỡng chế người nghiện ma tuý thuộc các huyện Bắc Yên, Mộc Châu, Vân Hồ vào cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động tỉnh:
+ Vùng 1: 1.100.000 đồng/người;
+ Vùng 2: 1.300.000 đồng/người;
+ Vùng 3: 1.500.000 đồng/người.
- Hỗ trợ cưỡng chế người nghiện ma tuý thuộc các huyện Quỳnh Nhai, Phù yên và các xã vùng I thuộc huyện Sông Mã vào cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động tỉnh
+ Vùng 1: 1.300.000 đồng/người;
+ Vùng 2: 1.500.000 đồng/người;
+ Vùng 3: 1.700.000 đồng/người.
- Hỗ trợ cưỡng chế người nghiện ma tuý thuộc huyện Sốp Cộp, các xã vùng II, III thuộc huyện Sông mã vào cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục - Lao động tỉnh.
+ Vùng 2: 1.700.000 đồng/người;
+ Vùng 3: 1.900.000 đồng/người.
2.2. Nội dung chi và mức chi:
a) Kinh phí hoàn tất thủ tục hồ sơ, mức tối đa 50.000 đồng/01 hồ sơ/01 người. Trong đó:
- Chi tại huyện, thành phố 20.000 đồng/bộ hồ sơ.
- Chi tại xã, phường, thị trấn: 30.000 đồng/bộ hồ sơ.
b) Số tiền hỗ trợ còn lại xác định là 100%, được phân chia như sau:
- Chi trực tiếp: 80%, trong đó:
+ Hỗ trợ thu gom đối tượng từ bản đến xã: 30%
+ Hỗ trợ thu gom đối tượng từ xã đến tỉnh: 30%
+ Hỗ trợ thu gom, áp giải đối tượng: 15%
+ Chi tiền ăn cho đối tượng: 2%
+ Các khoản chi phí khác: 3%
- Chi cho họp và khen thưởng: 20%, trong đó:
+ Chi tại huyện: 10%
+ Chi tại xã: 10%
c) Cơ quan chi trả
- Văn phòng UBND huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968); UBND xã, phường, thị trấn:
+ Văn phòng UBND huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968 ) thực hiện chi trả các nội dung tại Ý thứ 1, Tiết a, và Ý thứ 2 (phần chi tại huyện) Tiết b.
+ UBND xã, phường, thị trấn thực hiện chi trả các nội dung tại Ý thứ 2, Tiết a và Ý thứ 1, Ý thứ 2 (Phần chi tại xã), Tiết b.
- Trường hợp UBND huyện, thành phố thành lập đoàn thực hiện nhiệm vụ cưỡng chế đưa người đi cai nghiện ma tuý thì cơ quan chi trả trực tiếp các khoản kinh phí trên là Văn phòng UBND huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968) cơ quan được giao nhiệm vụ. (Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố lập dự toán gửi Phòng Tài chính kế hoạch của huyện, thành phố, kiểm tra, thẩm định dự toán và thông báo dự toán chi cho Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ).
3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ, biểu mẫu.
3.1. Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố; Chủ tịch UBND xã, phường thị trấn quyết định chi trên cơ sở đủ chứng từ chi.
3.2. Chứng từ chi
- Lập hồ sơ người nghiện:
+ Bản sao quyết định đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện ma túy bắt buộc.
+ Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 - HD (tiền mua hồ sơ người nghiện ma túy của xã, phường, thị trấn )
+ Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 - HD (tiền mua văn phòng phẩm bổ sung hoàn tất hồ sơ người nghiện ma túy của cấp huyện )
- Chứng từ chi tổ chức họp xét đưa người đi cai nghiện; Chứng từ chi khen thưởng các thành viên có thành tích.
+ Biên bản họp xét đưa người đi cai nghiện; Biên bản họp xét khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tuyên truyền.
+ Danh sách chi trả có chữ ký của người nhận tiền; Xác nhận của Ban chỉ đạo 2968 cấp xã, phường, thị trấn; bản, tiểu khu, tổ dân phố; Xác nhận của Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng bản; Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 08 - HD.
- Chứng từ chi cho công tác vận động, tuyên truyền.
+ Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD do Ban Tài chính xã, phường, thị trấn lập trên cơ sở đề xuất của các phòng, ban xã, phường, thị trấn và các bản, tiểu khu, tổ dân phố.
+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD.
- Chứng từ chi hỗ trợ cán bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố; xã, phường, thị trấn thực hiện thu gom đối tượng từ bản đến xã; từ xã đến các Trung tâm giáo dục lao động huyện, thành phố; Trung tâm giáo dục lao động tỉnh.
+ UBND huyện, thành phố; xã, phường, thị trấn quyết định danh sách cán bộ trực tiếp làm công tác thu gom người nghiện.
+ Danh sách chi trả (theo đợt) có chữ ký của người nhận tiền; Xác nhận của Ban Chỉ đạo 2968; Xác nhận của ban tài chính; Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 08 - HD.
- Chứng từ thuê phương tiện đưa người nghiện vào cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động.
+ Đề xuất thuê theo Mẫu số 03 - HD.
+ Hợp đồng thuê; Thanh lý hợp đồng; Hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán)
+ Giấy biên nhận; Vé xe khách; (theo quy định của chế độ kế toán).
- Chứng từ chi hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng.
+ Danh sách chi trả có chữ ký của đối tượng; Xác nhận của người thu gom, áp giải; Xác nhận của Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, phường, thị trấn; Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 11 - HD.
- Các khoản chi khác phát sinh.
+ Đề xuất mua theo Mẫu số 02 - HD.
+ Hợp đồng mua; Thanh lý hợp đồng; Hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)
+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD; Chứng từ khác (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)
+ Đối với trường hợp thành lập đoàn liên ngành phải có Quyết định thành lập liên ngành kèm theo.
4. Cơ cấu, tỷ lệ mức tiền chi
- Đối với các nội dung Văn phòng UBND huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố) chi trả : Trường hợp cơ cấu, tỷ lệ chi chưa phù hợp (cao hơn hoặc thấp hơn), Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố báo cáo thường trực UBND huyện, thành phố phê duyệt điều chỉnh để thực hiện.
- Đối với các nội dung của xã, phường, thị trấn chi trả: Trường hợp cơ cấu, tỷ lệ mức chi chưa phù hợp (cao hơn hoặc thấp hơn), Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, các phường, thị trấn báo cáo Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố, trình thường trực UBND huyện, thành phố phê duyệt điều chỉnh để thực hiện.
5. Kinh phí đưa người sau cai nghiện ma tuý từ huyện ra quản lý sau cai tại Trung tâm giáo dục lao động tỉnh.
5.1. Nội dung chi và mức chi
a) Chi cho người được giao nhiệm vụ đưa người sau cai nghiện ma tuý đến Trung tâm giáo dục lao động tỉnh:
- Người được giao nhiệm vụ đưa học viên hết thời gian quản lý tại Trung tâm giáo dục lao động của huyện, thành phố ra quản lý sau cai tại Trung tâm giáo dục lao động tỉnh.
- Mức chi: Chi theo chế độ công tác phí theo quy định hiện hành. Bao gồm: tiền vé xe, tiền lưu trú, tiền ngủ (nếu có và tối đa là 1 tối) .
b) Chi cho đối tượng được đưa đi quản lý sau cai tại trung tâm giáo dục lao động tỉnh:
- Hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng trong ngày đi trên đường từ Trung tâm thuộc các Huyện, thành phố ra Trung tâm tỉnh
- Mức hỗ trợ: 40.000 đồng/người/ngày.
c) Chi phí tiền tàu xe hoặc chi phí thuê mướn phương tiện vận chuyển đưa đối tượng đi quản lý sau cai.
- Chi cho việc thuê xe đưa đối tượng hoặc đơn vị tự bố trí được xe đưa đối tượng đi quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm giáo dục lao động tỉnh.
- Mức chi: Theo giá vé phương tiện phổ thông áp dụng tại thời điểm đưa người đi, tiền thuê xe (nếu thuê ngoài), tiền xăng xe (nếu đơn vị tự bố trí phương tiện)
5.2. Cơ quan chi trả
- Văn phòng UBND huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968)
5.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ, biểu mẫu.
a) Văn phòng UBND huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968) quyết định chi trên cơ sở đủ chứng từ chi.
b) Chứng từ chi
- Đối với người đưa người được giao nhiệm vụ đưa người sau cai nghiện ma tuý đến Trung tâm giáo dục lao động tỉnh:
+ Giấy đi đường có xác nhận của nơi đến.
+ Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 - HD
- Quyết định của UBND huyện, thành phố về đưa người nghiện ma tuý đi quản lý sau cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục lao động tỉnh (Quyết định của từng đối tượng, Quyết định thành lập tổ đưa người đi quản lý sau cai)
- Chứng từ thuê phương tiện đưa người sau cai nghiện vào quản lý tại Trung tâm Giáo dục Lao động tỉnh.
+ Đề xuất thuê theo Mẫu số 03 - HD (nếu trường hợp số lượng người đưa đi quản lý sau cai có số lượng từ 10 người trở lên).
+ Hợp đồng thuê; Thanh lý hợp đồng; Hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán)
+ Giấy biên nhận; Vé xe khách; (theo quy định của chế độ kế toán).
- Chứng từ chi hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng.
+ Danh sách chi trả có chữ ký của đối tượng Mẫu số 11 - HD.
- Các khoản chi khác phát sinh.
+ Đề xuất mua theo Mẫu số 02 - HD.
+ Hợp đồng mua; Thanh lý hợp đồng; Hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)
+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD; Chứng từ khác (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)