Điều 11. Chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng tham gia công tác phòng chống ma tuý.
1. Hỗ trợ cán bộ cơ sở thực hiện hiệu quả công tác vận động, giáo dục, thuyết phục người mắc nghiện ma tuý tự nhận và đồng ý chữa trị, cắt cơn nghiện ma tuý (không phải xét nghiệm ma tuý).
1.1. Mức hỗ trợ: 30.000 đồng/người tự nhận nghiện ma tuý.
1.2. Cơ quan chi trả:
UBND xã, phường, thị trấn.
1.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ:
- UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đầy đủ thủ tục hồ sơ.
- Chứng từ chi:
+ Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 - HD. (ghi rõ vận động được đối tượng nào tham gia chữa trị)
+ Danh sách chi trả có tên và chữ ký nhận tiền của cán bộ cơ sở vận động được người nghiện; Xác nhận của Bí thư Chi bộ, Tổ trưởng Tổ bản và Ban chỉ đạo 2968 cấp xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 08 - HD.
2. Khoán chi phí gián tiếp đối với mỗi người nghiện ma tuý được điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện (để bồi dưỡng những người tham gia trong quá trình chữa trị cai nghiện ma tuý, thuê địa điểm cai nghiện):
2.1. Nội dung chi, mức chi:
- Cai tại gia đình: 80.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tại cộng đồng, điểm tập trung: 170.000 đồng/người/đợt điều trị.
- Tại trại tạm giam 30.000 đồng/người/đợt điều trị.
2.2. Cơ quan chi trả
- UBND xã, phường, thị trấn.
- Công an huyện, thành phố, Trại tạm giam Sơn La.
2.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ
- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn; Trưởng công an huyện, thành phố; Ban giám thị trại tạm giam quyết định chi trên cơ sở đầy đủ thủ tục hồ sơ.
- Chứng từ chi:
+ Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD của Ban Chỉ đạo 2968, Ban Tài chính xã, phường, thị trấn; Tổ trưởng tổ cai nghiện tại trại tạm giam, Nhà tạm giữ.
+ Danh sách ghi rõ tên, chữ ký của người trực tiếp tham gia cai nghiện cho đối tượng; xác nhận Bí thư chi bộ, Tổ trưởng tổ dân phố; Tổ trưởng tổ cai nghiện; Ban Chỉ đạo 2968 xã, UBND phường, thị trấn. Trưởng hợp cai nghiện tại Trại tạm giam, Nhà tạm giữ: Danh sách chi trả theo đợt) ghi rõ tên người đã chữa trị, điều trị cắt cơn; Chữ ký của người nhận tiền - Người trực tiếp tham gia cai nghiện cho đối tượng; Xác nhận của tổ trưởng tổ cai nghiện, Công an huyện, thành phố, Trại tạm giam theo Mẫu số 08 - HD.
+ Danh sách người đã cai nghiện thành công theo Mẫu số 13 - HD.
3. Hỗ trợ kinh phí ngoài lương, trợ cấp, phụ cấp cho cán bộ chuyên trách thực hiện công tác phòng, chống ma tuý (Ban Chỉ đạo 2968 cấp huyện, cấp tỉnh ).
3.1. Mức chi: Cấp huyện, tỉnh bằng 0,5 mức lương tối thiểu
3.2. Cơ quan chi trả
- Văn phòng UBND tỉnh (Ban Chỉ đạo 2968).
- Văn phòng UBND huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968)
3.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, huyện, thành phố quyết định chi.
- Chứng từ chi:
+ Quyết định tuyển dụng hoặc điều động cán bộ tham gia chuyên trách.
+ Cách tính: Mức hỗ trợ = Hệ số x Mức tiền lương tối thiểu Nhà nước quy định đối với khu vực hành chính sự nghiệp (định mức trên thay đổi khi lương tối thiểu tăng theo quy định của Nhà nước)
+ Danh sách cán bộ chuyên trách thực hiện công tác phòng chống ma tuý có ký nhận của cán bộ chuyên trách; xác nhận của Trưởng Ban Chỉ đạo 2968 các cấp; Chánh Văn phòng UBND tỉnh, huyện, thành phố, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn.
- Thời gian thanh toán: Cùng với kỳ lương hàng tháng.
4. Hỗ trợ cho cán bộ, viên chức làm việc tại các khoa chữa trị, cai nghiện ma tuý của Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh trong thời gian trực tiếp chữa trị, hỗ trợ cai nghiện cho người nghiện ma tuý được hưởng chế độ phụ cấp đặc thù theo quy định tại Nghị định số 114/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp đối với cán bộ, viên chức làm việc tại các cơ sở quản lý người nghiện ma tuý, người bán dâm và người sau cai nghiện ma tuý, đồng thời được hưởng phụ cấp theo Nghị định số 56/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 7 năm 2011 của Chính phủ quy định chế độ phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với công chức, viên chức công tác tại các cơ sở y tế công lập.
4.1. Cơ quan chi trả.
Bệnh viện Y học cổ truyền.
4.2. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ
- Giám đốc Bệnh viên y học quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ chi.
- Chứng từ chi:
+ Trưởng khoa điều trị lập danh sách cán bộ tham gia trực tiếp điều trị cắt cơn cho người nghiện (ghi rõ thời gian tham gia; tối thiểu trực tiếp điều trị 15 ngày công/tháng). Ký xác nhận của Giám đốc bệnh viện.
+ Bộ phận Kế toán - Tài vụ tập hợp danh sách và áp dụng định mức chi tại Nghị định số 114/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ.
+ Thời gian thanh toán: Cùng với kỳ lương hàng tháng.
5. Chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, viên chức tại các Trung tâm giáo dục lao động.
5.1. Tiền may trang phục đối với cán bộ, viên chức tại Trung tâm Giáo dục - Lao động tỉnh, huyện và thành phố:
a) Mức hỗ trợ: 500.000 đồng/người/năm.
b) Cơ quan chi trả
- Trung tâm giáo dục - Lao động tỉnh.
- Trung tâm giáo dục - Lao động huyện, thành phố.
c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ
- Giám đốc Giáo dục - Lao động tỉnh, huyện, thành phố quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.
- Chứng từ chi:
+ Hồ sơ mua sắm hàng hoá theo quy định hiện hành của nhà nước.
+ Danh sách cán bộ hưởng lương của đơn vị, có xác nhận của cơ quan Nội vụ cùng cấp.
+ Danh sách có ký nhận của từng cán bộ, viên chức.
5.2. Phụ cấp trực 24/24 giờ đối với cán bộ quản lý trực lãnh đạo, bảo vệ tại các Trung tâm Giáo dục lao động trên địa bàn tỉnh Sơn La.
a) Mức hỗ trợ
- Trung tâm được xếp hạng I: 30.000 đ/người/phiên trực.
- Trung tâm được xếp hạng II, hạng III: 20.000 đ/người/phiên trực.
(Định mức nhân lực trong phiên trực 24/24 giờ theo quy định tại Thông tư số 10/2014/TTLT/BLĐTBXH-BYT-BTC-BNV ngày 26 tháng 02 năm 2014 của liên bộ: Lao động, Thương binh và Xã hội - Y tế - Tài chính - Nội vụ).
b) Cơ quan chi trả
- Trung tâm giáo dục - Lao động tỉnh.
- Trung tâm giáo dục - Lao động huyện, thành phố.
c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ
- Giám đốc Giáo dục - Lao động tỉnh, huyện và thành phố quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.
- Chứng từ chi:
+ Kế hoạch phân công trực.
+ Bảng chấm công.
+ Danh sách có ký nhận của từng cán bộ, viên chức.
5.3. Chi phụ cấp ưu đãi nghề đối với cán bộ viên chức làm công tác quản lý không trực tiếp làm chuyên môn y tế, dạy văn hoá, giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách tại các Trung tâm Giáo dục lao động.
a) Mức hỗ trợ bằng 35% hệ số lương hiện hưởng.
b) Cách tính phụ cấp
Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề 01 tháng = Mức lương tối thiểu chung X [Hệ số lương ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] X 35% phụ cấp ưu đãi.
c) Cơ quan chi trả
- Trung tâm giáo dục - Lao động tỉnh.
- Trung tâm giáo dục - Lao động huyện, thành phố.
d) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ
- Giám đốc Giáo dục - Lao động tỉnh, huyện và thành phố quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.
- Chứng từ chi:
+ Bảng thanh toán phụ cấp ưu đãi nghề (hoặc tính chung vào Bảng thanh toán lương hàng tháng).
+ Danh sách có ký nhận của từng cán bộ, viên chức.
5.4. Hỗ trợ phụ cấp thu hút đặc thù đối với cán bộ viên chức làm việc tại Trung tâm Giáo dục lao động trên địa bàn tỉnh Sơn La
a) Mức hỗ trợ: 1.000.000 đồng/người/tháng
b) Cơ quan chi trả
- Trung tâm giáo dục - Lao động tỉnh.
- Trung tâm giáo dục - Lao động huyện, thành phố.
c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ
- Giám đốc Giáo dục - Lao động tỉnh, huyện và thành phố quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.
- Chứng từ chi:
+ Danh sách chi có ký nhận của từng cán bộ, viên chức.
6. Hỗ trợ kinh phí đối với cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia phòng chống ma tuý trong khi thi hành công vụ bị phơi nhiễm HIV do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp.
a) Mức hỗ trợ: 2.000.000 đồng/người/ lượt phơi nhiễm.
b) Cơ quan chi trả
Cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia phòng chống ma tuý bị phơi nhiễm HIV do tai nạn rủi do nghề nghiệp.
c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ
- Quyết định cử cán bộ tham gia.
- Bản sao (có công chứng) giấy chứng nhận bị phơi nhiễm với HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Bảng kê chi tiền theo Mẫu số 08 - HD hỗ trợ đối với cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia phòng chống ma tuý trong khi thi hành công vụ bị phơi nhiễm HIV do tai nạn, rủi ro nghề nghiệp (có ký nhận của từng người).
7. Hỗ trợ cho tập thể, cá nhân có công phát hiện và tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây thuốc phiện.
7.1. Hỗ trợ kinh phí cho tập thể, cá nhân có công phát hiện diện tích trồng, tái trồng cây thuốc phiện.
a) Mức hỗ trợ từ 2.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng/người hoặc tập thể. Mức hỗ trợ cụ thể tuỳ theo diện tích phát hiện, địa bàn phát hiện, thành tích phát hiện. UBND tỉnh quyết định theo đề nghị của Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
b) Cơ quan chi trả
Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố và UBND xã, phường, thị trấn.
c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ.
- Quyết định của UBND tỉnh về mức hỗ trợ cụ thể cho từng vụ việc.
- Giấy đề nghị thanh toán Mẫu số 01 - HD (đối với cá nhân)
- Bảng kê chi tiền Mẫu số 08 - HD (có ký nhận của từng thành viên) đối với các tập thể)
7.2. Hỗ trợ kinh phí cho cán bộ, chiến sỹ và lực lượng tham gia triệt phá diện tích trồng, tái trồng cây thuốc phiện.
a) Mức hỗ trợ: 200.000 đồng/người/ngày.
b) Cơ quan chi trả
- Ban Chỉ đạo 2968 các huyện, thành phố.
- Cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia triệt phá.
c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ.
- Danh sách cử cán bộ tham gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Bảng kê chi tiền Mẫu số 08 - HD (có ký nhận của từng thành viên).
7.3. Ngoài các mức hỗ trợ theo quy định của Nhà nước, cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia đấu tranh phòng chống ma tuý trong khi thi hành công vụ bị thương, hy sinh được hỗ trợ thêm bằng mức quy định tại Nghị định số 31/2013/NĐ-CP của Chính phủ cho trực tiếp cá nhân và thân nhân liệt sỹ.
Hồ sơ, thủ tục theo các văn bản hướng dẫn thực hiện Nghị định số 47/2012/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ.
8. Chi hỗ trợ công tác thu gom, tiêu huỷ cây thuốc phiện sau khi triệt phá
8.1. Nội dung chi và mức chi
a) Chi nhiên liệu tiêu huỷ: 0,17 lít dầu hoả/m2 diện tích trồng cây thuốc phiện đã triệt phá, được thu gom để tiêu huỷ.
b) Mức hỗ trợ 100.000 đồng/người/buổi cho người trực tiếp tham gia tiêu huỷ cây thuốc phiện sau triệt phá.
8.2. Cơ quan chi trả
- UBND các huyện, thành phố.
- Cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ, chiến sĩ và lực lượng tham gia triệt phá, thu gom, tiêu huỷ.
8.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ
- Biên bản họp tổ thống nhất diện tích cây trồng thuốc phiện đã bị triệt phá (có ký nhận của các thành viên trong tổ).
- Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 - HD. (tiền mua dầu hoả đi tiêu huỷ cây thuốc phiện)
- Hoá đơn tài chính theo quy định hiện hành (đối với trường hợp số tiền mua hàng < 200.000 đồng sử dụng Bảng kê thanh toán theo Mẫu số 16 - HD).
- Danh sách cử cán bộ tham gia được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Bảng kê chi tiền Mẫu số 08 - HD (có ký nhận của từng thành viên).