vanban.org

Điều 8. Hỗ trợ kinh phí đối với người nghiện ma tuý điều trị cắt cơn nghiện ma tuý tại Trại Tạm giam; tại Cơ sở y tế; tại gia đình và cộng đồng, điểm tập trung và công tác tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng. — Quyết định 26/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2016 Thay thế: 10/2016/QĐ-UBND · 20/05/2016
Sơn La Ban hành 03/11/2014 Hiệu lực 13/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung triển khai thực hiện Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Sơn La về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2016 - 2020 · 10/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, thanh, quyết toán kinh phí phòng, chống và kiểm soát ma tuý theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh · 26/2014/QĐ-UBND
30/05/201610/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Hỗ trợ kinh phí đối với người nghiện ma tuý điều trị cắt cơn nghiện ma tuý tại Trại Tạm giam; tại Cơ sở y tế; tại gia đình và cộng đồng, điểm tập trung và công tác tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng.

1. Hỗ trợ người nghiện ma tuý tập trung cắt cơn nghiện bằng phương pháp điện châm tại các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh.

1.1 Hỗ trợ điều trị cắt cơn nghiện bằng phương pháp điện châm tại các cơ sở y tế.

a) Nội dung chi, mức chi.

- Hỗ trợ chi phí điều trị: 300.000 đồng/người/đợt điều trị.

- Hỗ trợ tiền ăn cho người nghiện ma tuý: 20.000 đồng/người/ngày.

b) Cơ quan chi trả kinh phí.

Các cơ sở y tế được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện.

c) Thủ tục, chứng từ chi bao gồm:

- Thủ trưởng đơn vị quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi điều trị:

+ Danh sách chi trả có chữ ký người chữa trị, điều trị cắt cơn, xác nhận của khoa, phòng chuyên môn của các cơ sở Y tế theo Mẫu số 09a - HD.

+ Phiếu xuất kho thuốc, vật tư y tế. (theo quy định của chế độ kế toán).

- Chứng từ chi hỗ trợ tiền ăn: Danh sách chi trả có chữ ký người chữa trị, điều trị cắt cơn, xác nhận của khoa, phòng chuyên môn của các cơ sở Y tế theo Mẫu số 11 - HD.

1.2. Trường hợp không đủ sức khoẻ điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý bằng thuốc hướng thần hoặc phương pháp điện châm thì được cấp kinh phí mua các loại thuốc khác để điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý tại Bệnh viện Y học cổ truyền theo phác đồ được Bộ Y tế cho phép.

a) Mức chi

Theo hoá đơn thuốc của phác đồ điều trị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

b) Cơ quan chi trả kinh phí: Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh.

c) Thủ tục, chứng từ chi gồm

- Bệnh viện Y học cổ truyền lập dự toán gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh bổ sung kinh phí.

- Chứng từ chi:

+ Ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền cho phép sử dụng phác đồ điều trị của Bộ Y tế.

+ Quyết định của Giám đốc bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh cho người nghiện được hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý theo phác đồ của Bộ Y tế.

+ Danh sách chi trả có chữ ký người chữa trị, điều trị cắt cơn; Xác nhận của khoa, phòng chuyên môn của Bệnh viện y học cổ truyền theo Mẫu số 09a - HD.

+ Phiếu xuất kho thuốc, vật tư y tế. (Theo chế độ kế toán hiện hành)

2. Hỗ trợ người nhà đi chăm sóc người nghiện ma tuý không đủ sức khoẻ hỗ trợ cắt cơn nghiện bằng thuốc hướng thần, đến kiểm tra sức khoẻ và điều trị cắt cơn nghiện ma tuý tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh.

2.1. Mức chi

20.000 đồng/người/ngày (Chỉ hỗ trợ cho 01 người nhà và trong thời gian người nghiện ma túy điều trị).

2.2. Nội dung chi

Hỗ trợ tiền ăn cho người nhà đi chăm sóc người nghiện ma tuý.

2.3. Cơ quan chi trả kinh phí: Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh.

2.4. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ:

- Giám đốc Bệnh viện quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi: Danh sách chi trả có tên người nghiện; tên và chữ ký của người nhà người nghiện; xác nhận của khoa, phòng chuyên môn của Bệnh viện Y học cổ truyền theo Mẫu số 10 - HD.

3. Hỗ trợ người nghiện ma tuý cắt cơn nghiện tại cộng đồng, điểm tập trung theo quy trình của tỉnh. (Trường hợp đưa vào cai nghiện tại Trung tâm giáo dục lao động thì áp dụng chế độ hỗ trợ tại Điểm 1 Mục II, Phần B, Điều 1 Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND).

3.1. Nội dung chi, mức chi

- Hỗ trợ chi phí điều trị: 100.000 đồng/người/đợt điều trị, trong đó:

+ Tiền thuốc điều trị: 70.000 đồng/người/đợt.

+ Tiền điện: 15.000 đồng/người/đợt.

+ Tiền nước, vệ sinh: 15.000 đồng/người/đợt.

- Tiền thăm hỏi: 30.000 đồng/người/đợt điều trị;

- Tiền ăn: 20.000 đồng/người/ngày.

3.2. Cơ quan chi trả kinh phí

UBND xã, phường, thị trấn.

3.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Danh sách người cai nghiện thực tế (theo đợt), có ký nhận của người cai nghiện; Tổ điều trị cắt cơn nghiện và xác nhận của Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã. Các phường, thị trấn theo Mẫu số 09a - HD.

+ Hỗ trợ tiền ăn cho người nghiện theo Mẫu số 11 - HD.

+ Chứng từ phát sinh khác, theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.

4. Hỗ trợ người nghiện ma tuý cắt cơn nghiện tại gia đình theo quy trình của tỉnh.

4.1. Nội dung chi, mức chi

- Tiền thuốc điều trị: 70.000 đồng/người/đợt điều trị.

- Tiền thăm hỏi: 30.000 đồng/người/đợt điều trị.

- Tiền ăn: 90.000 đồng/người/đợt điều trị.

4.2. Cơ quan chi trả kinh phí: UBND xã, phường, thị trấn.

4.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ:

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Danh sách có ký nhận của người cai nghiện; đại diện gia đình (hoặc người được uỷ quyền); xác nhận của Bí thư chi bộ, Tổ trưởng tổ dân phố; Tổ trưởng tổ cai nghiện, Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi theo Mẫu số 09a - HD.

+ Hỗ trợ tiền ăn cho người nghiện theo Mẫu số 11 - HD.

+ Chứng từ phát sinh khác, theo quy định của chế độ kế toán hiện hành.

5. Người nghiện ma tuý cắt cơn nghiện bằng thuốc hướng thần trong thời gian bị tạm giam, giữ tại Trại tam giam, Nhà tạm giữ của cơ quan Công an.

5.1. Nội dung chi và mức chi

- Hỗ trợ tiền thuốc cắt cơn nghiện: 70.000 đồng/người/đợt điều trị.

5.2. Cơ quan chi trả

- Công an tỉnh (Trại tạm giam Sơn La);

- Công an huyện, thành phố.

5.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Trưởng Công an huyện, thành phố; Ban giám thị Trại tạm giam quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Danh sách chi trả có chữ ký người chữa trị, điều trị cắt cơn, xác nhận của tổ trưởng tổ cai nghiện, công an huyện, thành phố, Trại tạm giam theo Mẫu số 09b - HD.

+ Các chứng từ liên quan đến cấp phát thuốc, vật tư y tế theo hồ sơ quản lý của cơ quan Công an.

6. Người nghiện ma tuý sau khi điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện, tiếp tục thực hiện quy trình quản lý sau cai tại gia đình và cộng đồng, không tái nghiện được hỗ trợ trong thời gian tối đa 12 tháng

6.1. Nội dung chi, mức chi

- Tiền ăn: 3.000 đồng/người/ngày.

- Tiền thăm hỏi: 20.000 đồng/người/quý.

6.2. Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn

6.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Danh sách có chữ ký người nhận tiền, người đại diện gia đình (hoặc người được uỷ quyền); có xác nhận của Bí thư chi bộ, Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã,

phường, thị trấn theo Mẫu số 09a - HD.

+ Tiền thăm hỏi. (Theo chế độ kế toán hiện hành )

7. Chế độ hỗ trợ đối với người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú.

7.1. Hỗ trợ đối với người được phân công trực tiếp tham gia quản lý sau cai nghiện ma tuý tư vấn về tâm lý, xã hội cho người sau cai nghiện ma tuý:

a) Mức hỗ trợ

- Mức 20.000 đồng/buổi tư vấn/người sau cai nghiện ma tuý.

- Mức 30.000 đồng/buổi tư vấn/nhóm người sau cai nghiện ma tuý (từ hai người trở lên)

b) Cơ quan chi trả kinh phí: UBND xã, phường, thị trấn.

c) Thủ tục, chứng từ chi bao gồm:

- Văn bản được UBND xã, phường, thị trấn phân công trực tiếp tham gia quản lý sau cai nghiện ma tuý, tư vấn về tâm lý, xã hội cho người sau cai nghiện ma tuý.

- Bảng chấm công theo Mẫu số 15-HD (có xác nhận của người sau cai nghiện).

7.2. Hỗ trợ 1 lần kinh phí học nghề trình độ sơ cấp. (Nếu có nhu cầu và chưa được hỗ trợ dạy nghề trong thời gian cai nghiện tại Trung tâm giáo dục lao động trên địa bàn tỉnh).

a) Mức chi: 1.000.000 đồng/người.

b) Cơ quan chi trả kinh phí: UBND xã, phường, thị trấn.

c) Thủ tục, chứng từ biểu mẫu:

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Đơn xin hỗ trợ kinh phí học nghề của người sau cai nghiện ma tuý áp dụng biện pháp quản lý sau cai nghiện tại nơi cư trú. (có xác nhận của thân nhân). Nêu rõ kế hoạch học nghề gì? tại đâu?

+ Quyết định hỗ trợ kinh phí học nghề của Giám đốc cơ sở quản lý sau cai (chỉ hỗ trợ cho học viên quản lý sau cai lần đầu).

+ Chứng chỉ học nghề (Bản sao) sau khi hoàn thành chương trình học nghề

8. Nội dung, mức chi cho công tác tổ chức cai nghiện ma tuý tại gia đình và cộng đồng

8.1. Chi lập, thẩm tra hồ sơ cai nghiện tự nguyện tại gia đình và cộng đồng; lập hồ sơ cai nghiện bắt buộc tại cộng đồng

a) Mức chi: 30.000 đồng/hồ sơ

b) Cơ quan chi trả kinh phí: UBND xã, phường, thị trấn.

c) Thủ tục, chứng từ biểu mẫu

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Lập hồ sơ cai nghiện tự nguyện theo mẫu quy định hiện hành.

+ Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 - HD. (Tiền mua hồ sơ người nghiện ma túy của xã, phường, thị trấn)

+ Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 - HD. (Tiền mua văn phòng phẩm bổ sung hoàn tất hồ sơ người nghiện ma túy của cấp huyện)

8.2. Chi họp thẩm tra, xét duyệt hồ sơ đề nghị cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng:

a) Mức chi:

- Thành viên tham dự 50.000 đồng/người/buổi.

- Chi nước uống cho người tham dự :10.000 đồng/người/buổi.

b) Cơ quan chi trả kinh phí: UBND xã, phường, thị trấn.

c) Thủ tục, chứng từ biểu mẫu:

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Danh sách người tham gia họp tư vấn có ký nhận, xác nhận của người được giao nhiệm vụ chủ trì.

+ Bảng kê chi tiền theo Mẫu số 08 - HD. (Tiền chi trả thành viên tham gia họp của xã, phường, thị trấn )

+ Hợp đồng mua; Thanh lý hợp đồng; Hoá đơn tài chính (Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)

+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD; Chứng từ khác (Theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)

8.3. Chi hỗ trợ cho cán bộ làm công tác phòng, chống ma tuý tại Ban chỉ đạo 2968 cấp xã khi tham gia công tác điều trị, quản lý, bảo vệ, tư vấn, hỗ trợ người cai nghiện như sau:

a.) Chi hỗ trợ công tác quản lý: văn phòng phẩm, in hồ sơ, mua sổ sách, trang thiết bị phục vụ việc theo dõi, thống kê, lập danh sách, quản lý hồ sơ người cai nghiện ma túy.

a1) Mức chi

Thanh toán theo thực tế phát sinh trên cơ sở dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

a2) Cơ quan chi trả kinh phí: UBND xã, phường, thị trấn.

a3) Thủ tục, chứng từ biểu mẫu:

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Đề xuất mua theo Mẫu số 02 - HD.

+ Hợp đồng mua; Thanh lý hợp đồng; Hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)

+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD; Chứng từ khác (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)

b) Chi hỗ trợ cán bộ tham gia công tác điều trị, quản lý, bảo vệ người cai nghiện ma túy trong thời gian điều trị cắt cơn nghiện ma túy bắt buộc tập trung tại cộng đồng

b1) Mức chi: 50.000 đồng/người/ngày.

b2) Cơ quan chi trả kinh phí.

UBND xã, phường, thị trấn.

b3) Thủ tục, chứng từ biểu mẫu:

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Danh sách người tham gia điều trị ký nhận tiền, có xác nhận của cấp có thẩm quyền. Quyết định thành lập tổ điều trị của cấp có thẩm quyền.

+ Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 - HD. (tiền chi trả thành viên tham gia họp của xã, phường, thị trấn )

c) Chi hỗ trợ cho cán bộ được giao nhiệm vụ tư vấn về tâm lý, xã hội cho người cai nghiện ma túy với mức như sau:

c1) Mức chi

+ Mức chi: 50.000 đồng/buổi tư vấn/người cai nghiện ma túy;

+ Mức chi: 70.000 đồng/buổi tư vấn/nhóm người cai nghiện ma túy (từ hai người trở lên)” .

c2) Cơ quan chi trả kinh phí.

UBND xã, phường, thị trấn.

c3) Thủ tục, chứng từ biểu mẫu:

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đầy đủ chứng từ.

- Chứng từ chi:

+ Danh sách người tham gia điều trị ký nhận tiền, có xác nhận của cấp có thẩm quyền. Quyết định thành lập tổ điều trị của cấp có thẩm quyền.

+ Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 - HD (tiền chi trả thành viên tham gia họp của xã, phường, thị trấn )