vanban.org

Điều 10. Hỗ trợ kinh phí đưa người nghiện ma tuý đến điều trị cắt cơn tại Bệnh viện Y học cổ truyền — Quyết định 26/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2016 Thay thế: 10/2016/QĐ-UBND · 20/05/2016
Sơn La Ban hành 03/11/2014 Hiệu lực 13/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung triển khai thực hiện Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Sơn La về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2016 - 2020 · 10/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, thanh, quyết toán kinh phí phòng, chống và kiểm soát ma tuý theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh · 26/2014/QĐ-UBND
30/05/201610/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hỗ trợ kinh phí đưa người nghiện ma tuý đến điều trị cắt cơn tại Bệnh viện Y học cổ truyền

1. Mức hỗ trợ

1.1. Hỗ trợ kinh phí đưa người nghiện ma tuý mới được phát hiện đến cắt cơn nghiện tại bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh.

- Hỗ trợ đưa người nghiện ma tuý thuộc thành phố Sơn La đến cắt cơn nghiện tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh là 100.000 đồng/người.

- Hỗ trợ đưa người nghiện ma tuý thuộc các huyện Mai Sơn, Mường La, Thuận Châu, Yên Châu đến cắt cơn nghiện tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh:

+ Vùng 1: 150.000 đồng/người;

+ Vùng 2: 200.000 đồng/người;

+ Vùng 3: 250.000 đồng/người.

- Hỗ trợ đưa người nghiện ma tuý thuộc các huyện Bắc Yên, Mộc Châu, Vân Hồ đến cắt cơn nghiện tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh:

+ Vùng 1: 200.000 đồng/người;

+ Vùng 2: 250.000 đồng/người;

+ Vùng 3: 300.000 đồng/người.

- Hỗ trợ đưa người nghiện ma tuý thuộc các huyện Quỳnh Nhai, Sông Mã, Phù Yên đến cắt cơn nghiện tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh:

+ Vùng 1: 250.000 đồng/người;

+ Vùng 2: 300.000 đồng/người;

+ Vùng 3: 350.000 đồng/người.

- Hỗ trợ đưa người nghiện ma tuý thuộc huyện Sốp Cộp đến cắt cơn nghiện tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh

+ Vùng 2: 400.000 đồng/người;

+ Vùng 3: 500.000 đồng/người.

1.2. Hỗ trợ kinh phí đưa người nghiện ma tuý không đủ sức khoẻ cắt cơn nghiện ma tuý bằng thuốc hướng thần, đến kiểm tra sức khoẻ và điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh bằng phương pháp điện châm.

- Hỗ trợ đưa người nghiện ma tuý thuộc thành phố Sơn La không đủ sức khoẻ cắt cơn nghiện ma tuý bằng thuốc hướng thần đến cắt cơn nghiện tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh là 900.000 đồng.

- Hỗ trợ đưa người nghiện ma tuý thuộc các huyện Mai Sơn, Mường La, Thuận Châu, Yên Châu không đủ sức khoẻ cắt cơn nghiện ma tuý bằng thuốc hướng thần đến cắt cơn nghiện tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh:

+ Vùng 1: 900.000 đồng/người;

+ Vùng 2: 1.100.000 đồng/người;

+ Vùng 3: 1.300.000 đồng/người.

- Hỗ trợ đưa người nghiện ma tuý thuộc các huyện Bắc Yên, Mộc Châu, Vân Hồ không đủ sức khoẻ cắt cơn nghiện ma tuý bằng thuốc hướng thần đến cắt cơn nghiện tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh:

+ Vùng 1: 1.100.000 đồng/người;

+ Vùng 2: 1.300.000 đồng/người;

+ Vùng 3: 1.500.000 đồng/người.

- Hỗ trợ đưa người nghiện ma tuý thuộc các huyện Quỳnh Nhai, Sông Mã, Phù Yên không đủ sức khoẻ cắt cơn nghiện ma tuý bằng thuốc hướng thần đến cắt cơn nghiện tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh:

+ Vùng 1: 1.300.000 đồng/người;

+ Vùng 2: 1.500.000 đồng/người;

+ Vùng 3: 1.700.000 đồng/người.

- Hỗ trợ đưa người nghiện ma tuý thuộc các huyện Sốp Cộp không đủ sức khoẻ cắt cơn nghiện ma tuý bằng thuốc hướng thần đến cắt cơn nghiện tại Bệnh viện Y học Cổ truyền tỉnh:

+ Vùng 2: 1.700.000 đồng/người;

+ Vùng 3: 1.900.000 đồng/người.

2. Nội dung hỗ trợ:

a) Kinh phí hoàn tất thủ tục hồ sơ, mức tối đa 50.000 đồng/01 hồ sơ/01 người. Trong đó:

a1) Chi tại huyện:  20.000 đồng/bộ hồ sơ.

a2) Chi tại xã: 30.000 đồng/bộ hồ sơ.

b) Số tiền hỗ trợ còn lại xác định là 100%, được phân chia như sau:

b1) Chi phí trực tiếp  80%, trong đó:

- Chi hỗ trợ phương tiện đi lại: 32%

- Chi hỗ trợ cán bộ trực tiếp thực hiện: 37%

- Chi tiền ăn cho đối tượng: 5%

- Các khoản chi phí khác: 6%

b2) Chi cho họp Ban Chỉ đạo và khen thưởng: 20%, trong đó:

- Chi tại huyện, thành phố 10%

- Chi tại xã và tổ bản: 10%

3. Cơ quan chi trả

- Văn phòng UBND huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố); UBND xã, phường, thị trấn:

+ Văn phòng UBND huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố) thực hiện chi trả các nội dung tại Ý thứ 1, Tiết a và Ý thứ 2 (phần chi tại huyện, thành phố)..

+ UBND xã, phường, thị trấn thực hiện chi trả các nội dung tại Ý thứ 2, Tiết a và Ý thứ 1, Ý thứ 2 (phần chi tại xã, phường, thị trấn).

4. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

4.1. Văn phòng UBND huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố); Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đủ chứng từ chi.

4.2. Chứng từ chi

- Lập hồ sơ người nghiện:

+ Theo quy định về quy trình lập hồ sơ, tổ chức cai nghiện và quản lý sau

cai nghiện đối với người nghiện ma túy, trình tự thủ tục giải quyết đối với người nghiện ma túy bị bắt giữ tại nơi công cộng và các địa bàn trọng điểm ma túy trên địa bàn tỉnh Sơn La.

+ Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 - HD (tiền mua hồ sơ người nghiện ma túy của xã, phường, thị trấn)

+ Giấy đề nghị thanh toán theo Mẫu số 01 - HD (tiền mua văn phòng phẩm bổ sung hoàn tất hồ sơ người nghiện ma túy của cấp huyện)

+ Hoá đơn tài chính theo quy định hiện hành.

- Chứng từ chi tổ chức họp xét đưa người đi cai nghiện; Chứng từ chi khen thưởng các thành viên có thành tích.

+ Biên bản họp xét đưa người đi cai nghiện; Biên bản họp xét khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác tuyên truyền.

+ Danh sách chi trả (theo đợt) có chữ ký của người nhận tiền; Xác nhận của Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, phường, thị trấn; Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 08- HD.

- Chứng từ thuê phương tiện đưa người nghiện vào cai nghiện tại Trung tâm Giáo dục Lao động tỉnh.

+ Đề xuất thuê theo Mẫu số 03 - HD.

+ Hợp đồng thuê; Thanh lý hợp đồng; Hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)

+ Giấy biên nhận; Vé xe khách; (theo quy định của chế độ kế toán).

- Chứng từ chi hỗ trợ cán bộ bản, tiểu khu, tổ dân phố; xã, phường, thị trấn trực tiếp tham gia đưa người đi cai nghiện.

+ Quyết định của UBND huyện, Thành phố; UBND xã, phường, thị thị trấn về danh sách cán bộ trực tiếp làm công tác thu gom đưa người nghiện vào cai nghiện tại Bệnh viện Y học cổ truyền.

+ Danh sách chi trả (theo đợt) có chữ ký của người nhận tiền; Xác nhận của Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, phường, thị trấn; Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 08 - HD.

- Chứng từ chi hỗ trợ tiền ăn cho đối tượng.

+ Danh sách chi trả (theo đợt) có chữ ký của đối tượng; Xác nhận của người thu gom, áp giải; Xác nhận của Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, phường, thị trấn; Xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn theo Mẫu số 11 - HD.

- Các khoản chi khác phát sinh.

+ Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD.

+ Hợp đồng mua; Thanh lý hợp đồng; Hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)

+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

- Riêng đối với trường hợp người nghiện không đủ sức khoẻ cắt cơn nghiện ma tuý bằng thuốc hướng thần, đến kiểm tra sức khoẻ và điều trị hỗ trợ cắt cơn nghiện ma tuý tại Bệnh viện Y học cổ truyền tỉnh bằng phương pháp điện châm thì phải có Xác nhận của Giám đốc Bệnh viện Y học cổ truyền về tình trạng không đủ sức khoẻ.

5. Cơ cấu, tỷ lệ mức tiền chi

- Đối với các nội dung Văn phòng UBND huyện, thành phố (Ban Chỉ đạo 2968) chi trả: Trường hợp cơ cấu, tỷ lệ chi chưa phù hợp (cao hơn hoặc thấp hơn), Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố báo cáo thường trực UBND huyện, thành phố phê duyệt điều chỉnh để thực hiện.

- Đối với các nội dung của xã, phường, thị trấn chi trả: Trường hợp cơ cấu, tỷ lệ mức chi chưa phù hợp ( cao hơn hoặc thấp hơn), Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, UBND phường, thị trấn báo cáo Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố, trình thường trực UBND huyện, thành phố phê duyệt điều chỉnh để thực hiện.