vanban.org

Điều 14. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, hoạt động phòng, chống ma túy của bản, tiểu khu, tổ dân phố; Hoạt động của Ban quản lý người sau cai nghiện ma túy tại cộng đồng và duy trì xây dựng xã, bản không có ma tuý; Nhóm liên gia tự quản — Quyết định 26/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/05/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/05/2016 Thay thế: 10/2016/QĐ-UBND · 20/05/2016
Sơn La Ban hành 03/11/2014 Hiệu lực 13/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 10/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định cụ thể một số nội dung triển khai thực hiện Nghị quyết số 128/2015/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2015 của HĐND tỉnh Sơn La về ban hành chính sách phòng, chống và kiểm soát ma tuý trên địa bàn tỉnh Sơn La giai đoạn 2016 - 2020 · 10/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý, thanh, quyết toán kinh phí phòng, chống và kiểm soát ma tuý theo Nghị quyết số 69/2014/NQ-HĐND ngày 03 tháng 4 năm 2014 của HĐND tỉnh · 26/2014/QĐ-UBND
30/05/201610/2016/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, hoạt động phòng, chống ma túy của bản, tiểu khu, tổ dân phố; Hoạt động của Ban quản lý người sau cai nghiện ma túy tại cộng đồng và duy trì xây dựng xã, bản không có ma tuý; Nhóm liên gia tự quản

1. Hỗ trợ kinh phí cho hoạt động của Ban quản lý người sau cai nghiện ma tuý tại cộng đồng theo Nghị định số 94/2009/NĐ-CP ngày 26 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ, mức hỗ trợ: 100.000 đồng/tháng/ban.

1.1. Nội dung chi

- Chi mua chè, nước… tổ chức sinh hoạt tập thể.

- Chi trả tiền điện.

- Các chi phí khác phát sinh.

1.2. Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn.

- Ban Tài chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hỗ trợ cấp kinh phí cho Bản, tiểu khu, tổ dân phố trên cơ sở định mức chi được duyệt; Cấp ứng trước 70% số tiền hỗ trợ để bản, tiểu khu, tổ dân phố hoạt động và cấp kinh phí còn lại khi tập hợp đầy đủ chứng từ theo quy định; Hướng dẫn bản, tiểu khu, tổ dân phố việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí quyết toán kinh phí trên cơ sở chứng từ theo bảng kê thanh toán .

- Bản, tiểu khu, tổ dân phố:

+ Có trách nhiệm tiếp nhận kinh phí từ Ban Tài chính xã, phường, thị trấn cấp.

+ Trưởng bản, Tổ trưởng tổ dân phố, tiểu khu trưởng theo dõi và trực tiếp chỉ đạo chi cho các hoạt động theo nội dung chi tại Tiết a, Điểm 3.1, Khoản 3, Điều 14, Quyết định này.

+ Hàng tháng, quý có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ theo quy định tại Tiết c này, vào bảng kê thanh toán để làm cơ sở thanh, quyết toán với Ban Tài chính cùng cấp”.

1.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

a) Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định mức chi trên cơ sở đủ chứng từ chi. (chứng từ chi tập hợp theo tháng)

b) Chứng từ chi

- Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD.

- Hợp đồng thuê, mua; Thanh lý hợp đồng (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)

- Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD hoặc hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

- Bảng kê mua hàng theo Mẫu số 16 - HD

- Hồ sơ thanh toán kèm theo Danh sách người không tái nghiện tại địa bàn (quản lý sau hỗ trợ cắt cơn nghiện, cai nghiện) có xác nhận của Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn. Mẫu số 12 - HD.

2. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã; Kinh phí hoạt động cho bản, tiểu khu, tổ dân phố căn cứ theo số lượng người nghiện ma tuý sau cai nghiện, sau hỗ trợ cắt cơn nghiện được giao về quản lý tại gia đình và cộng đồng không tái nghiện.

2.1. Mức tiền khoán chi là 200.000 đồng/người đối với các xã vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và 100.000 đồng/người đối với các xã, phường, thị trấn còn lại, được phân bổ theo tỷ lệ:

- Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã: 40%;

- Bản, tiểu khu, tổ dân phố: 60%.

2.2. Nội dung chi

- Chi tổ chức hội nghị, tuyên truyền:

+ Chi mua chè, nước, văn phòng phẩm… .

+ Chi trả tiền điện.

- Chi mua sắm vật tư, công cụ hỗ trợ phục vụ trực tiếp cho hoạt động của Ban Chỉ đạo.

- Chi tổ chức ký kết giao ước thi đua phòng chống ma tuý hàng năm.

- Các chi phí khác phát sinh.

2.3. Cơ quan chi trả

a) Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định mức chi trên cơ sở đủ chứng từ chi.

b) Chứng từ chi

- Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD.

- Hợp đồng thuê, mua; Thanh lý hợp đồng (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành )

- Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD hoặc hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

- Hồ sơ thanh toán kèm theo Danh sách người không tái nghiện tại địa bàn (quản lý sau hỗ trợ cắt cơn nghiện, cai nghiện) có xác nhận của Trưởng Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, phường, thị trấn Mẫu số 12 - HD.

3. Hỗ trợ kinh phí cho cấp xã, bản, tiểu khu, tổ dân phố để giữ vững và phấn đấu đạt tiêu chuẩn không có ma tuý, mức hỗ trợ theo quy mô bản, tiểu khu, tổ dân phố

3.1. Hỗ trợ bản, tiểu khu, tổ dân đạt tiêu chuẩn không có ma tuý và cơ bản đạt tiêu chuẩn 4 không về ma tuý giữ vững và xây dựng đơn vị đạt tiêu chuẩn không có ma tuý.

+ Loại 1: 400.000 đồng/năm;

+ Loại 2 : 350.000 đồng/năm;

+ Loại 3 và loại 4: 300.000 đồng/năm.

a) Nội dung chi, mức chi

- Chi tổ chức họp Ban Chỉ đạo: 15%, bao gồm: Chi mua chè, nước, văn phòng phẩm, Chi trả tiền điện.….

- Chi cho công tác tuyên truyền: 35%

- Chi cho công tác khen thưởng: 40%

- Các chi phí phát sinh: 10%

b) Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn.

- Ban Tài chính xã, phường, thị trấn có trách nhiệm hỗ trợ cấp kinh phí cho Bản, tiểu khu, tổ dân phố trên cơ sở định mức chi được duyệt; Cấp ứng trước 70% số tiền hỗ trợ để bản, tiểu khu, tổ dân phố hoạt động và cấp kinh phí còn lại khi tập hợp đầy đủ chứng từ theo quy định; Hướng dẫn bản, tiểu khu, tổ dân phố việc quản lý, sử dụng và thanh, quyết toán kinh phí quyết toán kinh phí trên cơ sở chứng từ theo bảng kê thanh toán .

- Bản, tiểu khu, tổ dân phố:

+ Có trách nhiệm tiếp nhận kinh phí từ Ban Tài chính xã, phường, thị trấn cấp.

+ Trưởng bản, Tổ trưởng tổ dân phố, tiểu khu trưởng theo dõi và trực tiếp chỉ đạo chi cho các hoạt động theo nội dung chi tại Tiết a, Điểm 3.1, Khoản 3, Điều 14, Quyết định này.

+ Hàng tháng, quý có trách nhiệm tập hợp đầy đủ chứng từ theo quy định tại Tiết c này, vào bảng kê thanh toán để làm cơ sở thanh, quyết toán với Ban Tài chính cùng cấp”.

c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, hồ sơ.

- Chứng từ chi:

+ Kế hoạch tổ chức tuyên truyền; Họp Ban Chỉ đạo; Biên bản họp xét khen thưởng các cá nhân tích cực.

+ Bảng kê chi tiền theo Mẫu số 08 - HD (có ký nhận của người nhận tiền)

+ Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD.

+ Hợp đồng thuê, mua; Thanh lý hợp đồng (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)

+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD hoặc hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

+ Các chi phí phát sinh thanh toán theo chế độ kế toán hiện hành.

- Ngoài các chứng từ trên hồ sơ quyết toán còn phải kèm theo danh sách bản, tiểu khu, tổ dân đạt tiêu chuẩn không có ma tuý và cơ bản đạt tiêu chuẩn 4 không về ma tuý đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

3.2. Hỗ trợ bản, tiểu khu, tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn không có ma tuý phấn đấu xây dựng đơn vị đạt chuẩn không có ma tuý.

(Loại 1: 1.000.000 đồng/năm; Loại 2: 800.000 đồng/năm; Loại 3 và bản không phân loại: 600.000 đồng/năm ).

a) Nội dung chi, mức chi

- Chi tổ chức họp Ban Chỉ đạo: 20%, bao gồm: Chi mua chè, nước, văn phòng phẩm, Chi trả tiền điện.….

- Chi tổ chức ký kết giao ước thi đua phòng chống ma tuý hàng năm: 10%

- Chi cho công tác tuyên truyền: 30%

- Chi cho công tác khen thưởng: 30%

- Các chi phí phát sinh: 10%

b) Cơ quan chi trả

UBND xã, phường, thị trấn.

c) Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, hồ sơ.

- Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, phường, thị trấn lập danh sách các bản, tiểu khu, tổ dân phố chưa đạt tiêu chuẩn không có ma tuý gửi Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố. tổng hợp. Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố trình UBND huyện, thành phố phê duyệt danh sách hỗ trợ.

- Chứng từ chi:

+ Kế hoạch tổ chức tuyên truyền; Họp Ban chỉ đạo; Biên bản họp xét khen thưởng các cá nhân tích cực.

+ Bảng kê chi tiền theo Mẫu số 08 - HD (có ký nhận của người nhận tiền)

+ Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD.

+ Hợp đồng thuê, mua; Thanh lý hợp đồng (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)

+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD hoặc hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

+ Các chi phí phát sinh thanh toán theo chế độ kế toán hiện hành.

3.3. Hỗ trợ kinh phí để xã, phường, thị trấn; bản, tiểu khu, tổ dân phố đã được UBND tỉnh công nhận đạt tiêu chuẩn không có ma tuý, cơ bản đạt tiêu chuẩn 4 không về ma tuý.

a) Mức hỗ trợ

- Xã, phường, thị trấn: 10.000.000 đồng.

- Bản, tiểu khu, tổ dân phố giữ vững danh hiệu đơn vị không có ma tuý: 5.000.000 đồng/năm.

b) Nội dung chi, mức chi

- Chi tổ chức họp Ban Chỉ đạo: 20%, bao gồm: Chi mua chè, nước, văn phòng phẩm, Chi trả tiền điện.….

- Chi cho công tác tuyên truyền: 20%

- Chi cho công tác khen thưởng: 30%

- Bổ sung ngân sách xã, phường, thị trấn để chi cho các hoạt động của tổ an ninh nhân dân, nhóm liên gia tự quản; Tố giác tội phạm ma tuý hoặc xây dựng các công trình phúc lợi: 20%

- Các chi phí phát sinh: 10%

c) Cơ quan chi trả

- UBND xã, phường, thị trấn.

- Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, Phường, thị trấn phối hợp với Ban Tài chính, theo dõi danh sách các đơn vị đã được cấp Giấy chứng nhận cơ bản đạt tiêu chuẩn không có ma tuý làm căn cứ trình UBND xã, phường, thị trấn phân bổ kinh phí.

d) Thủ tục, chứng từ

- UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.

- Chứng từ chi gồm:

+ Kế hoạch tổ chức tuyên truyền; Họp Ban chỉ đạo; Biên bản họp xét khen thưởng các tập thể, cá nhân tích cực.

+ Bảng kê chi tiền theo Mẫu số 08 - HD (có ký nhận của người nhận tiền)

+ Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD.

+ Hợp đồng thuê, mua; Thanh lý hợp đồng (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành)

+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD. hoặc hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

+ Các chi phí phát sinh thanh toán theo chế độ kế toán hiện hành.

4. Hỗ trợ kinh phí đối với xã, phường, thị trấn; bản, tiểu khu, tổ dân phố trọng điểm về ma túy.

4.1. Mức chi

Căn cứ theo quy định tại Quyết định số 3122/2010/QĐ-BCA ngày 09 tháng 8 năm 2010 ban hành tiêu chí phân loại và mức hỗ trợ kinh phí cho xã, phường, thị trấn trọng điểm về tệ nạn ma túy trong Chương trình mục tiêu quốc gia về phòng, chống ma túy do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành. Ngoài hỗ trợ của ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương hỗ trợ như sau:

- Xã, phường, thị trấn trọng điểm về ma tuý:

+ Trọng điểm loại I : 10.000.000 đồng/xã/năm.

+ Trọng điểm loại II : 8.000.000 đồng/xã/năm.

+ Trọng điểm loại III : 6.000.000 đồng/xã/năm

- Bản, tiểu khu, tổ dân phố trọng điểm về ma túy:

+ Trọng điểm loại I : 2.000.000 đồng/tổ, bản/năm.

+ Trọng điểm loại II : 1.500.000 đồng/tổ, bản/năm.

+ Trọng điểm loại III : 1.000.000 đồng/tổ, bản/năm.

4.2. Nội dung chi

- Chi tổ chức họp Ban Chỉ đạo: 20%, bao gồm: Chi mua chè, nước, văn phòng phẩm, Chi trả tiền điện.….

- Chi cho công tác khen thưởng: 20%; (tối đa: 100.000 đồng/người/năm)

- Chi cho công tác tuyên truyền và hoạt động thực tế: 50%

- Các chi phí phát sinh: 10%

4.3. Cơ quan chi trả: UBND xã, phường, thị trấn

4.4. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.

- Chứng từ chi gồm:

+ Kế hoạch tổ chức tuyên truyền; Họp Ban Chỉ đạo; Biên bản họp xét khen thưởng các tập thể, cá nhân tích cực.

+ Bảng kê chi tiền theo Mẫu số 08 - HD (có ký nhận của người nhận tiền)

- Các chi phí chi cho công tác tuyên truyền, hoạt động thực tế và chi phí phát sinh thanh toán theo chế độ kế toán hiện hành.

5. Hỗ trợ kinh phí hoạt động của nhóm liên gia tự quản

5.1. Nội dung chi và mức chi

a) Mức chi

- Nhóm liên gia tự quản dưới 5 hộ: 200.000 đồng/nhóm/năm.

- Nhóm liên gia tự quản từ 6 hộ đến 10 hộ: 250.000 đồng/nhóm/năm.

- Nhóm liên gia tự quản từ 10 hộ trở lên: 300.000 đồng/nhóm/năm.

b) Nội dung chi

- Chi cho mua Văn phòng phẩm (sổ, bút, giấy...)

- Chi chè, nước, trả tiền điện...

5.2. Cơ quan chi trả

UBND xã, phường, thị trấn

5.3. Thủ tục, hồ sơ, chứng từ

- UBND xã, phường, thị trấn quyết định chi trên cơ sở đủ thủ tục, chứng từ.

- Chứng từ chi gồm:

+ Đề xuất chi theo Mẫu số 02 - HD.

+ Giấy biên nhận theo Mẫu số 01 - HD. hoặc hoá đơn tài chính (theo quy định của chế độ kế toán hiện hành).

+ Các chi phí phát sinh thanh toán theo chế độ kế toán hiện hành.

6. Cơ cấu, tỷ lệ mức tiền chi

- Đối với các nội dung của xã, phường, thị trấn chi trả: Trường hợp cơ cấu, tỷ lệ mức chi chưa phù hợp (cao hơn hoặc thấp hơn), Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, các phường, thị trấn báo cáo Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố, trình thường trực UBND huyện, thành phố phê duyệt điều chỉnh để thực hiện.

- Đối với các nội dung của bản, tiểu khu, tổ dân phố chi trả: Trường hợp chưa phù hợp (cao hơn hoặc thấp hơn), bản, tiểu khu, tổ dân phố báo cáo Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, các phường, thị trấn để Ban Chỉ đạo 2968 cấp xã, phường, thị trấn tổng hợp, báo cáo Ban Chỉ đạo 2968 huyện, thành phố, trình Thường trực UBND huyện, thành phố phê duyệt điều chỉnh để thực hiện.

D. QUYẾT TOÁN NGUỒN KINH PHÍ