Điều 8. Định giá một số loại đất khác
a) Đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở nhưng không được xác định là đất ở; Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư thị trấn, khu dân cư nông thôn giá đất bằng 1,3 lần giá đất trồng cây lâu năm vị trí 1 cùng khu vực.
b) Trường hợp trên cùng một trục đường phố được chia thành các đoạn có mức giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50 m giáp ranh của đường phố, đoạn phố có giá thấp hơn được tính bình quân theo giá đất của hai đoạn giáp ranh.
c) Trường hợp các đường phố giao nhau có giá đất khác nhau thì giá đất của các thửa đất ở trong phạm vi 50 m thuộc đường phố có giá thấp hơn được tính theo hệ số 1,1 giá đất cùng vị trí nhưng không vượt quá giá đất của đường phố có giá cao nhất tại nơi các đường phố giao nhau.
d) Trường hợp thửa đất tiếp giáp với hai mặt tiền đường trở lên thì xác định theo mặt tiền đường giá cao nhất; thửa đất nằm ở góc ngã ba đường phố được tính theo hệ số 1,2 giá đất cùng vị trí; ở góc ngã tư đường phố hệ số 1,3.