Điều 6. Nhóm đất nông nghiệp
1. Loại đất xác định giá:
Nhóm đất nông nghiệp gồm các loại đất: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất rừng sản xuất.
2. Phân khu vực:
a) Khu vực 1: Các phường, thị trấn và những xã nằm trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ.
b) Khu vực 2: Đất các xã nằm ven tuyến huyện lộ; Xã thuộc vùng giáp ranh giữa các huyện, thị xã.
c) Khu vực 3: Các xã còn lại.
3. Phân vị trí xác định giá đất:
a) Vị trí 1:
- Đảm bảo có từ một yếu tố khoảng cách trở lên như sau:
+ Đất tiếp giáp khu dân cư đến 500m.
+ Đất tiếp giáp chợ đến 1000m.
+ Đất tiếp giáp hành lang bảo vệ đường bộ đến 500m.
- Kết hợp với ít nhất hai yếu tố lợi thế sản xuất nông nghiệp.
b) Vị trí 2:
- Đảm bảo có từ một yếu tố khoảng cách trở lên như sau:
+ Các loại đất tiếp giáp vị trí 1 đến 500m.
- Kết hợp với ít nhất một yếu tố lợi thế sản xuất nông nghiệp.
c) Vị trí 3: Vị trí đất còn lại.
4. Hệ số vị trí xác định giá đất:
Hệ số vị trí các loại đất nông nghiệp và kết quả khảo sát giá là cơ sở cho định giá đất, toàn bộ giá đất nông nghiệp hàng năm từng vùng như sau:
a) Vị trí 1: Hệ số 1,0.
b) Vị trí 2: Hệ số 0,7 - 0,8 vị trí 1.
c) Vị trí 3: Hệ số 0,4 - 0,6 vị trí 1.