vanban.org

Điều 6. Nhóm đất nông nghiệp — Quyết định 26/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2011 Thay thế: 21/2011/QĐ-UBND · 12/08/2011
Lai Châu Ban hành 05/11/2008 Hiệu lực 15/11/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí xác định khu vực, vị trí và một số nội dung định giá đất cụ thể, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức chung và phương pháp xác định giá đất trên địa bàn tỉnh · 26/2008/QĐ-UBND
22/08/201121/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhóm đất nông nghiệp

1. Loại đất xác định giá:

Nhóm đất nông nghiệp gồm các loại đất: Đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất rừng sản xuất.

2. Phân khu vực:

a) Khu vực 1: Các phường, thị trấn và những xã nằm trên các tuyến quốc lộ, tỉnh lộ.

b) Khu vực 2: Đất các xã nằm ven tuyến huyện lộ; Xã thuộc vùng giáp ranh giữa các huyện, thị xã.

c) Khu vực 3: Các xã còn lại.

3. Phân vị trí xác định giá đất:

a) Vị trí 1:

- Đảm bảo có từ một yếu tố khoảng cách trở lên như sau:

       + Đất tiếp giáp khu dân cư đến 500m.

       + Đất tiếp giáp chợ đến 1000m.

       + Đất tiếp giáp hành lang bảo vệ đường bộ đến 500m.

- Kết hợp với ít nhất hai yếu tố lợi thế sản xuất nông nghiệp.

b) Vị trí 2:

- Đảm bảo có từ một yếu tố khoảng cách trở lên như sau:

+ Các loại đất tiếp giáp vị trí 1 đến 500m.

- Kết hợp với ít nhất một yếu tố lợi thế sản xuất nông nghiệp.

c) Vị trí 3: Vị trí đất còn lại.

4. Hệ số vị trí xác định giá đất:

Hệ số vị trí các loại đất nông nghiệp và kết quả khảo sát giá là cơ sở cho định giá đất, toàn bộ giá đất nông nghiệp hàng năm từng vùng như sau:

a) Vị trí 1: Hệ số 1,0.

b) Vị trí 2: Hệ số 0,7 - 0,8 vị trí 1.

c) Vị trí 3: Hệ số 0,4 - 0,6 vị trí 1.