Điều 10. Đất giáp ranh giữa các huyện, thị xã
1. Khu vực đất giáp ranh :
a) Đất nông nghiệp tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính huyện, thị xã vào sâu địa phận mỗi bên 200m.
b) Đất phi nông nghiệp ở nông thôn tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính huyện, thị xã vào sâu địa phận mỗi bên 100m.
c) Đất phi nông nghiệp ở đô thị tại khu vực đất giáp ranh được xác định từ đường phân địa giới hành chính huyện, thị xã vào sâu địa phận mỗi bên 80m.
d) Trường hợp đường phân địa giới hành chính của huyện, thị xã ngăn cách bởi sông, suối, đồi, đèo, núi có chiều rộng từ 50 mét trở xuống, thì khu vực đất giáp ranh tính từ bờ sông, suối và chân đồi, đèo, núi vào sâu địa giới của mỗi huyện, thị xã theo quy định chiều sâu nêu trên. Nếu chiều rộng của sông, suối, đồi, đèo, núi trên 50 mét thì không xếp loại đất giáp ranh.
2. Giá đất tại khu vực giáp ranh:
Giá đất khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị xã được quy định tại điểm b khoản 3 phần II Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính. Riêng đất ở tại nông thôn ở các vùng ven đô thị, giá đất được tính bình quân của hai đoạn giáp ranh (Quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này).