vanban.org

Điều 7. Nhóm đất phi nông nghiệp — Quyết định 26/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/08/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/08/2011 Thay thế: 21/2011/QĐ-UBND · 12/08/2011
Lai Châu Ban hành 05/11/2008 Hiệu lực 15/11/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 36/2016/QĐ-UBND Về việc quy định tiêu chí xác định khu vực, vị trí và một số nội dung định giá đất cụ thể, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 36/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức xác định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 21/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định các tiêu thức chung và phương pháp xác định giá đất trên địa bàn tỉnh · 26/2008/QĐ-UBND
22/08/201121/2011/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/11/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 26/2008/QĐ-UBND › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nhóm đất phi nông nghiệp

1. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn:

1.1. Phân khu vực, vị trí xác định giá đất:

a) Khu vực 1: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, giao thông nông thôn nằm tại trung tâm xã, cụm xã hoặc ngã ba đường; tiếp giáp khu thương mại và dịch vụ, khu du lịch, khu công nghiệp, khu chế xuất hoặc tiếp giáp chợ, bến cảng có khả năng sinh lợi cao, có kết cấu hạ tầng tốt, thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, được phân thành ba vị trí.

- Vị trí 1: Đất tiếp giáp vỉa hè hoặc chỉ giới giao thông đến 40m.

- Vị trí 2: Đất sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100.

- Vị trí 3: Đất sau mét thứ 100 của vị trí 2 đến mét thứ 160.

b)  Khu vực 2: Đất có mặt tiền tiếp giáp với trục đường giao thông liên xã, liên thôn, bản; đất tiếp giáp với khu vực 1; là khu vực đất có khả năng sinh lợi, kết cấu hạ tầng và điều kiện sinh hoạt, kinh doanh, cung cấp dịch vụ kém thuận lợi hơn khu vực 1 và được phân thành hai vị trí.

- Vị trí 1: + Đất tiếp giáp đường giao thông đến 40m.               

- Vị trí 2: + Đất sau mét thứ 40 của vị trí 1 đến mét thứ 100.

                + Đất tiếp giáp khu vực 1 đến 60m.

c) Khu vực 3: Vị trí đất còn lại trên địa bàn xã.

1.2. Hệ số vị trí xác định giá đất:

a) Khu vực 1:

- Vị trí 1: Hệ số 1,0.

- Vị trí 2: Hệ số 0,4 - 0,6 vị trí 1.                       

- Vị trí 3: Hệ số 0,25 - 0,4 vị trí 1. 

b) Khu vực 2: 

- Vị trí 1: Hệ số 1,0

- Vị trí 2: Hệ số 0,4 - 0,6 vị trí 1.                    

c) Khu vực 3: Hệ số bằng 0,25 - 0,4 vị trí 1.

 2. Đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị:

2.1. Phân loại đường phố:

a) Đường phố, đoạn phố loại 1: Nằm trong khu vực có giá trị sinh lợi lớn nhất (trung tâm đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, du lịch); Có kết cấu cơ sở hạ tầng đồng bộ như: Mặt đường rải nhựa hoặc bê tông xi măng, cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc hoàn chỉnh; Có giá đất thị trường cao nhất.

b) Đường phố, đoạn phố loại 2: Nằm trong khu vực có giá trị sinh lợi lớn; Có kết cấu cơ sở hạ tầng đồng bộ như: Mặt đường rải nhựa hoặc bê tông xi măng, cấp điện, cấp nước, thoát nước, vỉa hè, thông tin liên lạc hoàn chỉnh; Có giá đất thị trường trung bình bằng 0,8 giá đất đường phố, đoạn phố loại 1.

c) Đường phố, đoạn phố loại 3: Là đường phố, đoạn phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; Có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ; Có giá đất thị trường trung bình bằng 0,8 giá đất đường phố, đoạn phố loại 2.

d) Đường phố, đoạn phố loại 4: Là đường phố, đoạn phố có điều kiện thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; Có cơ sở hạ tầng chưa đồng bộ; Có giá đất thị trường trung bình bằng 0,8 giá đất đường phố, đoạn phố loại 3.

đ) Đường phố, đoạn phố loại 5: Là đường phố, đoạn phố có điều kiện không thuận lợi đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh - dịch vụ và đời sống; Có giá đất thị trường trung bình thấp hơn đường phố, đoạn phố loại 4.

2.2. Phân vị trí xác định giá đất:

a) Vị trí 1: Đất tiếp giáp mặt tiền, tính từ chỉ giới theo quy hoạch đến 20 m.

b) Vị trí 2: Đất tiếp giáp vị trí 1 đến 40 m; đất nằm tiếp giáp mặt tiền ngõ của đường phố, đoạn phố đến 20 m, có chiều rộng mặt đường ngõ từ 3 m trở lên, điều kiện sinh hoạt thuận lợi, cơ sở hạ tầng tương đối hoàn chỉnh (mặt đường láng nhựa hoặc láng xi măng, có hệ thống cấp, thoát nước và thông tin liên lạc).

c) Vị trí 3: Các vị trí đất còn lại.

2.3. Hệ số vị trí xác định giá đất:

a) Vị trí 1: Hệ số 1,0.

b) Vị trí 2: Hệ số 0,3 - 0,5 vị trí 1.

c) Vị trí 3: Hệ số 0,2 - 0,3 vị trí 1.

3. Định giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn được xác định bằng 80% giá đất ở cùng vị trí.