Điều 11. Định giá các loại đất mà Chính phủ không quy định khung giá
Căn cứ vào giá các loại đất nụng nghiệp và đất phi nông nghiệp cùng vị trí đã định giá nằm liền kề hoặc ở vựng lõn cận gần nhất (trường hợp không có đất liền kề) cựng khu vực để định giá:
1. Loại đất thuộc nhóm đất nông nghiệp:
a) Đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng giá đất bằng 50% giá đất rừng sản xuất. Riêng đất rừng đặc dụng nếu kết hợp với cảnh quan, du lịch sinh thái - môi trường dưới tán rừng, giá đất bằng giá đất rừng sản xuất.
b) Đất nông nghiệp khác, giá đất bằng 80% giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất nông nghiệp thì căn cứ vào đất nông nghiệp có giá thấp nhất.
2. Loại đất thuộc nhóm đất phi nông nghiệp:
a) Đất xây dựng trụ sở cơ quan, cụng trỡnh sự nghiệp; Đất sử dụng vào mục đích quốc phũng, an ninh; Đất phi nông nghiệp khỏc giá đất bằng 80% giá đất ở cựng vị trớ.
b) Đất sử dụng vào mục đích công cộng giá đất bằng 70% giá đất sản xuất, kinh doanh phi nụng nghiệp cựng vị trớ.
c) Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa giá đất bằng 80% giá đất liền kề. Nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau theo căn cứ vào giá của loại đất cú mức giá thấp nhất. Trường hợp khụng cú cỏc loại đất đó định giá liền kề thỡ tớnh bằng 40% giá đất ở cựng khu vực.
d) Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản, giá đất bằng 80% giá đất nuôi trồng thủy sản; sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản giá đất bằng 80% giá đất phi nông nghiệp cùng vị trí.
3. Nhóm đất chưa sử dụng:
Khi cần định mức giá, thì giá đất bằng 20% giá đất liền kề. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng, thì giá đất bằng giá đất cùng loại, cùng mục đích sử dụng.