vanban.org

Điều 14. Tài liệu lưu trữ được đưa ra phục vụ sử dụng cho công chức, viên chức của cơ quan để thực thi nhiệm vụ được giao; cho các cơ quan các ngành, các cấp để thực hiện công vụ; cho công dân Việt Nam để phục vụ các mục đích chính đáng của mình. — Quyết định 25/2001/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/02/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/02/2014 Thay thế: 02/2014/QĐ-UBND · 14/02/2014
Quảng Bình Ban hành 13/09/2001 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 25 năm
Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình · 02/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2001/QĐ-UB Về việc ban hành Quy chế công tác lưu trữ của tỉnh Quảng Bình · 25/2001/QĐ-UB
24/02/201402/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 13/09/2001Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2001/QĐ-UB › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Tài liệu lưu trữ được đưa ra phục vụ sử dụng cho công chức, viên chức của cơ quan để thực thi nhiệm vụ được giao; cho các cơ quan các ngành, các cấp để thực hiện công vụ; cho công dân Việt Nam để phục vụ các mục đích chính đáng của mình.

1. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ bảo quản tại Trung tâm Lưu trữ tỉnh và các lưu trữ huyện, thị xã quy định như sau:

- Người phụ trách Trung tâm Lưu trữ, lưu trữ huyện, thị xã cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ không thuộc loại mật;

- Chánh Văn phòng cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ loại mật căn cứ đề nghị của người phụ trách lưu trữ.

2. Thẩm quyền cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ bảo quản tại các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh quy định cụ thể như sau:

a. Đối với công chức, viên chức của cơ quan:

- Thủ trưởng các đơn vị cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ thuộc loại mật hiện còn bảo quản tại đơn vị mình;

- Trưởng phòng Hành chính cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ không thuộc loại mật bảo quản tại kho lưu trữ cơ quan.

b. Đối với các cơ quan các ngành, các cấp và công dân Việt Nam:

- Thủ trưởng cơ quan cho phép sử dụng tài liệu lưu trữ không thuộc loại mật căn cứ đề nghị của thủ trưởng đơn vị (đối với những tài liệu hiện còn bảo quản tại đơn vị) và của Trưởng phòng Hành chính (đối với những tài liệu bảo quản tại kho lưu trữ cơ quan).

Việc quản lý, khai thác, sử dụng, sao chụp tài liệu lưu trữ thuộc danh mục bí mật Nhà nước phải theo đúng quy định tại Pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà nước ngày 8/11/1991, Nghị định số 84-HĐBT ngày 9/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng ban hành Quy chế bảo vệ bí mật Nhà nước và các văn bản hướng dẫn của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền.