vanban.org

Điều 60. Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất — Quyết định 2380/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/10/2016 Thay thế: 64/2016/QĐ-UBND · 26/09/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2012/QĐ-UBND · 09/08/2012
Ninh Thuận Ban hành 21/12/2010 Hiệu lực 31/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 12 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 99/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 99/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 24/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 2380/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 375/2008/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định sồ 363/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 375/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2380/2010/QĐ-UBND › Chương VII › Điều 60
Đọc toàn văn

Điều 60. Thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất

1. Sau khi hồ sơ địa chính đã được chuẩn bị xong, chủ đầu tư hoặc tổ chức trực tiếp thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư có trách nhiệm nộp hồ sơ để thực hiện thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất tại Sở Tài nguyên và Môi trường và phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện theo quy định sau:

a) Nộp tại Sở Tài nguyên và Môi trường 02 (hai) bộ hồ sơ, gồm:

- Đơn xin giao đất hoặc thuê đất.

- Dự án đầu tư đã được xét duyệt hoặc chấp thuận.

- Bản đồ địa chính trích lục hoặc trích đo (kèm theo file) khu đất dự án; bản đồ vị trí từng thửa đất thu hồi đối với đất thuộc diện tổ chức Nhà nước quản lý.

- Danh sách toàn bộ các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất; diện tích, loại đất của thửa đất bị thu hồi; bảng tổng hợp (thống kê) diện tích, loại đất, đối tượng quản lý, sử dụng đất.

- Phương án chi tiết bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

b) Nộp tại phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện 02 (hai) bộ hồ sơ, gồm:

- Bản đồ địa chính trích lục hoặc trích đo (kèm theo file) khu đất dự án.

- Bản đồ vị trí từng thửa đất thu hồi của hộ gia đình, cá nhân.

- Danh sách các thửa đất bị thu hồi với các nội dung: số hiệu tờ bản đồ, số hiệu thửa đất, tên người sử dụng đất; diện tích, loại đất của thửa đất bị thu hồi.

- Bảng tổng hợp (thống kê) diện tích, loại đất, đối tượng quản lý, sử dụng.

2. Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất được thực hiện như sau:

a) Sau 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm trình Ủy ban nhân dân huyện quyết định thu hồi đất chi tiết đối với từng thửa đất của hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư trong khu vực dự án (kể cả phần đất trong hành lang an toàn công trình); Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài và giao đất, cho thuê đất theo dự án cho chủ đầu tư trong cùng một quyết định;

b) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được tờ trình của phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, ký quyết định thu hồi đất;

c) Trong thời hạn không quá 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thu hồi đất của hộ gia đình, cá nhân, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thu hồi đất và giao đất, cho thuê đất.