vanban.org

Điều 38. Hỗ trợ tái định cư — Quyết định 2380/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/10/2016 Thay thế: 64/2016/QĐ-UBND · 26/09/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2012/QĐ-UBND · 09/08/2012
Ninh Thuận Ban hành 21/12/2010 Hiệu lực 31/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 12 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 99/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 99/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 24/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 2380/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 375/2008/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định sồ 363/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 375/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2380/2010/QĐ-UBND › Chương V › Điều 38
Đọc toàn văn

Điều 38. Hỗ trợ tái định cư

1. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất bị thu hồi thì được giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.

2. Hộ gia đình, cá nhân nhận đất ở, nhà ở tái định cư mà số tiền được bồi thường, hỗ trợ nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản chênh lệch đó; trường hợp không nhận đất ở, nhà ở tại khu tái định cư thì được nhận tiền tương đương với khoản chênh lệch đó.

3. Suất tái định cư tối thiểu là giá trị tối thiểu của đất ở hoặc nhà ở (nếu có) tại khu tái định cư bố trí cho các hộ tái định cư, được quy định như sau:

a) Tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm:

- Suất tái định cư tối thiểu bằng đất: 60.480.000 đồng. 

- Suất tái định cư tối thiểu bằng nhà: 118.261.000 đồng;

b) Tại các thị trấn: suất tái định cư tối thiểu bằng đất: 28.430.000 đồng; 

c) Tại các xã thuộc huyện: suất tái định cư tối thiểu bằng đất: 25.060.000 đồng.

4. Trường hợp trong hộ gia đình có nhiều thế hệ (nhiều cặp vợ chồng) cùng chung sống trong căn nhà bị giải toả, đủ điều kiện tách hộ hoặc có nhiều hộ gia đình có quyền sử dụng trong một thửa đất ở bị thu hồi thì mỗi hộ gia đình được giao 01 lô đất có thu tiền sử dụng đất với mức giá Nhà nước ban hành nhân với hệ số 1,5 lần, phù hợp với khu quy hoạch (không được hưởng hỗ trợ khoản chênh lệch theo khoản 2 Điều này).

5. Hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất ở phải di chuyển chỗ ở mà tự lo chỗ ở thì được hỗ trợ một khoản tiền bằng suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình tại khu tái định cư tập trung, trừ trường hợp đã được nhận khoản tiền hỗ trợ tái định cư quy định tại khoản 2 Điều này.

Suất đầu tư hạ tầng tính cho một hộ gia đình, cá nhân được quy định như sau:

a) Tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: 49.280.000 đồng;

b) Tại các thị trấn: 22.730.000 đồng;                                              

c) Tại các xã thuộc huyện: 19.958.000 đồng.