vanban.org

Điều 26. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi — Quyết định 2380/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/10/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/10/2016 Thay thế: 64/2016/QĐ-UBND · 26/09/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 38/2012/QĐ-UBND · 09/08/2012
Ninh Thuận Ban hành 21/12/2010 Hiệu lực 31/12/2010 Hết hiệu lực toàn bộ 8 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 12 phiên bản · 17 năm
Quyết định số 99/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 99/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 24/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 24/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 64/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 64/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 2380/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 2380/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 375/2008/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định sồ 363/2007/QĐ-UBND ngày 28/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận · 375/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2380/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 26
Đọc toàn văn

Điều 26. Bồi thường đối với cây trồng, vật nuôi

1. Mức bồi thường đối với cây hằng năm, cây lâu năm được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể đối với từng loại cây trồng.

2. Đối với cây trồng chưa thu hoạch nhưng có thể di chuyển đến địa điểm khác thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại thực tế do phải di chuyển, phải trồng lại.

3. Cây rừng trồng bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước, cây rừng tự nhiên giao cho các tổ chức, hộ gia đình trồng, quản lý chăm sóc, bảo vệ thì bồi thường theo giá trị thiệt hại thực tế của vườn cây; tiền bồi thường được phân chia cho người quản lý, chăm sóc, bảo vệ theo quy định của pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

4. Đối với vật nuôi (nuôi trồng thủy sản) được bồi thường theo quy định sau:

a) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất bị thu hồi có trách nhiệm thông báo cho người có đất bị thu hồi biết trước ít nhất là 03 tháng (tính tại thời điểm thông báo thu hồi đất) để chủ động thu hoạch sản phẩm, quá thời hạn nêu trên mà không thu hoạch thì không được bồi thường;

b) Trường hợp cần giải toả gấp, thời gian thông báo cho người có đất bị thu hồi biết trước chưa đủ 03 tháng (tính tại thời điểm thông báo thu hồi đất), đối với vật nuôi mà tại thời điểm thu hồi đất chưa đến thời kỳ thu hoạch thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm; trường hợp có thể di chuyển được thì được bồi thường chi phí di chuyển và thiệt hại do di chuyển gây ra;

c) Đối với vật nuôi có thời gian sinh trưởng kéo dài trên 03 tháng, trường hợp thời gian từ khi cơ quan thực hiện bồi thường thông báo cho người bị thu hồi đất về kế hoạch bồi thường giải toả đến khi Nhà nước thu hồi đất không đủ thời gian sinh trưởng của vật nuôi và thực tế người bị thu hồi đất phải thu hoạch sớm thì được bồi thường thiệt hại thực tế do phải thu hoạch sớm.

Thời kỳ thu hoạch của vật nuôi được xác định căn cứ vào thời gian nuôi hoặc trọng lượng của vật nuôi, thời gian sinh trưởng đối với vật nuôi có thời gian sinh trưởng kéo dài trên 03 tháng, Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất đề xuất theo tình hình thực tế tại địa phương gửi Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Trên cơ sở đề nghị của Hội đồng bồi thường các huyện, thành phố hoặc Trung tâm Phát triển Quỹ đất, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các ngành chức năng xem xét trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cho phù hợp.