vanban.org

Điều 6. Vị trí việc làm, biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc — Quyết định 23/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 05/06/2026 Hiệu lực 15/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định ban hành Quy định về quản lý phân cấp tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Phú Thọ 2026 · 23/2026/QĐ-UBND
15/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ · 31/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Phú Thọ · 25/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Vị trí việc làm, biên chế cán bộ, công chức, số lượng người làm việc

1. Tổ chức hành chính

a) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm, tỷ lệ công chức trong các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý;

b) Lập kế hoạch biên chế cán bộ, công chức cấp tỉnh, cấp xã hằng năm hoặc điều chỉnh biên chế cán bộ, công chức. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh và tổng biên chế cán bộ, công chức cấp xã theo chỉ tiêu biên chế được cấp có thẩm quyền giao;

c) Quyết định giao, điều chỉnh biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức thuộc phạm vi quản lý sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;

d) Báo cáo kết quả thực hiện vị trí việc làm, tỷ lệ công chức; tình hình thực hiện biên chế cán bộ, công chức trong các cơ quan, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định.

2. Đơn vị sự nghiệp công lập

a) Quyết định phê duyệt, điều chỉnh vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý;

b) Lập kế hoạch số lượng người làm việc cấp tỉnh, cấp xã hằng năm hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trình Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên cấp tỉnh, cấp xã trong tổng số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao;

c) Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ ngân sách nhà nước sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh phê duyệt;

d) Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên theo quy định;

đ) Báo cáo kết quả thực hiện vị trí việc làm, cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức, số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định.

3. Hợp đồng lao động trong các tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập

a) Trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên thuộc lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và y tế theo quy định; Quyết định giao, điều chỉnh đối với hợp đồng lao động nêu trên sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;

b) Cho ý kiến thống nhất bằng văn bản đối với việc ký kết hợp đồng lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo dưới 70% chi thường xuyên hoặc đơn vị chưa được giao quyền tự chủ tài chính.