vanban.org

Điều 12. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng — Quyết định 23/2026/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Phú Thọ Ban hành 05/06/2026 Hiệu lực 15/06/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 10 năm
Quyết định ban hành Quy định về quản lý phân cấp tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng trong các cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Phú Thọ 2026 · 23/2026/QĐ-UBND
15/06/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 31/2024/QĐ-UBND ban hành Quy định quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ · 31/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2016/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và cán bộ, công chức, viên chức tỉnh Phú Thọ · 25/2016/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2026/QĐ-UBND › Chương II › Mục 3 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng

1. Tuyển dụng công chức

a) Tổng hợp và đề xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện tuyển dụng công chức hành chính theo quy định;

b) Quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp không phải thành lập Hội đồng kiểm tra sát hạch sau khi có ý kiến của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; quyết định tiếp nhận vào làm công chức đối với các trường hợp đã từng là cán bộ, công chức sau đó được cấp có thẩm quyền điều động, luân chuyển giữ vị trí công tác không phải là cán bộ, công chức tại các cơ quan, tổ chức khác.

2. Thay đổi vị trí việc làm đối với công chức

a) Thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức xếp theo thứ bậc về chuyên môn, nghiệp vụ cao hơn ngạch hiện giữ: Tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng để đánh giá việc đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của công chức theo phương án thay đổi vị trí việc làm của cơ quan sử dụng công chức và quyết định việc thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch tương ứng với vị trí việc làm mới đối với công chức từ ngạch Chuyên viên chính và tương đương trở xuống (trừ các chức danh cán bộ lãnh đạo diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý);

b) Có ý kiến để người đứng đầu cơ quan sử dụng công chức quyết định thay đổi vị trí việc làm có ngạch công chức cùng thứ bậc chuyên môn, nghiệp vụ nhưng khác ngạch hiện giữ.

3. Về việc ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức

Tham mưu với Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hợp đồng theo khoản 1, khoản 3, Điều 4 và cho ý kiến bằng văn bản về việc ký kết hợp đồng thực hiện nhiệm vụ của công chức thực hiện các công việc quy định tại khoản 2, Điều 4 Nghị định số 173/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ để cơ quan sử dụng công chức thực hiện ký kết hợp đồng lao động.

4. Về việc tuyển dụng viên chức

Sở Nội vụ thẩm định, cho ý kiến để các cơ quan, đơn vị ban hành kế hoạch, tổ chức tuyển dụng viên chức; Thẩm định, cho ý kiến để các cơ quan, đơn vị, địa phương ban hành kế hoạch kiểm tra, sát hạch để tiếp nhận vào làm viên chức đối với các trường hợp quy định tại Điều 13 Nghị định số 115/2020/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ được sửa đổi tại Khoản 7 Điều 1 Nghị định số 85/2023/NĐ-CP ngày 07 tháng 12 năm 2023 của Chính phủ; Có ý kiến bằng văn bản trước khi cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng viên chức tiếp nhận vào làm viên chức đối với các trường hợp không phải thành lập Hội đồng kiểm tra, sát hạch (trừ việc tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức đối với các đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên; đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư).

5. Thăng hạng chức danh nghề nghiệp đối với viên chức

a) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3 trở xuống đối với các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (trừ các chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực quản lý của các cơ quan, đơn vị: Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, Sở Công Thương, Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Ngoại vụ, Sở Dân tộc và Tôn giáo, Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh);

b) Tổ chức xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp hạng I xếp lương loại A3 đối với đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập bảo đảm chi thường xuyên.

6. Quyết định tiếp nhận, điều động đối với công chức, viên chức

a) Quyết định tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển cán bộ, công chức, viên chức từ các cơ quan Đảng, đoàn thể, lực lượng vũ trang, doanh nghiệp nhà nước, từ các cơ quan ngoài tỉnh đến làm việc tại các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp trong phạm vi của tỉnh và ngược lại trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ việc điều động, luân chuyển công chức từ khối Nhà nước sang khối Đảng, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội thuộc cấp xã và ngược lại mà không vượt tổng biên chế được giao cho từng khối ở cấp xã và các trường hợp pháp luật có quy định khác);

b) Quyết định tiếp nhận, điều động, thuyên chuyển cán bộ, công chức giữa các cơ quan hành chính trong tỉnh trên cơ sở chỉ tiêu biên chế, vị trí việc làm và tỷ lệ công chức đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (trừ cán bộ diện Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định); Quyết định điều động công chức các cơ quan nhà nước đến làm việc tại các đơn vị sự nghiệp và ngược lại theo quy định;

c) Cho ý kiến để các cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định tiếp nhận, điều động viên chức giữa các đơn vị sự nghiệp thuộc sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã trong tỉnh trên cơ sở vị trí việc làm và số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, không bao gồm các trường hợp điều động viên chức nội bộ giữa các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác);

d) Cho ý kiến để các cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định tiếp nhận viên chức các đơn vị sự nghiệp chưa tự chủ đến công tác tại đơn vị sự nghiệp tự chủ chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp tự chủ chi thường xuyên và ngược lại trên cơ sở số lượng người làm việc được phê duyệt (bao gồm cả việc điều động, tiếp nhận viên chức giữa đơn vị sự nghiệp chưa tự chủ và đơn vị sự nghiệp tự chủ chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị sự nghiệp tự chủ chi thường xuyên thuộc nội bộ sở, ngành, UBND cấp xã);

đ) Cho ý kiến để các cơ quan, đơn vị, địa phương quyết định biệt phái viên chức đến làm việc tại vị trí việc làm công chức và công chức biệt phái đến làm việc tại vị trí việc làm viên chức;

e) Quyết định cử cán bộ, công chức, người làm việc theo chế độ hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước (trừ cán bộ diện Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm) đi nước ngoài theo chế độ phu nhân/phu quân đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, làm chuyên gia.

7. Giải quyết chế độ chính sách, tiền lương

a) Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lương, ngạch, bậc đối với các chức danh lãnh đạo thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý;

b) Thẩm định việc nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc, nâng bậc lương trước thời hạn khi đã có thông báo nghỉ hưu, nâng phụ cấp thâm niên nghề lần đầu đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc theo chế độ hợp đồng của các cơ quan, đơn vị, địa phương.

8. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức

a) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành chế độ, chính sách, quy chế, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức theo quy định;

b) Chủ trì tổ chức thực hiện các lớp đào tạo, bồi dưỡng được Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ. Đề xuất bố trí kinh phí bảo đảm thực hiện có hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng theo quy định;

c) Hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức. Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Nội vụ về kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hằng năm và giai đoạn;

d) Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định ban hành hoặc phê duyệt chương trình, tài liệu bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức đã được các cơ quan, đơn vị tổ chức thẩm định.

9. Người làm việc theo chế độ hợp đồng theo Nghị định số 111/2022/NĐ-CP

a) Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định số lượng hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ trong các đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên thuộc lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và y tế theo quy định; Trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định giao, điều chỉnh số lao động trên sau khi được Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định;

b) Thẩm định việc ký kết hợp đồng lao động làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định tại Nghị định số 111/2022/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Chính phủ tại các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo dưới 70% chi thường xuyên hoặc đơn vị chưa được giao quyền tự chủ tài chính thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh.

10. Giám đốc Sở Nội vụ thông báo chủ trương thực hiện quy trình bổ nhiệm lại đối với cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Đảng ủy Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý trước khi báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.

MỤC 4. TRÁCH NHIỆM CỦA SỞ, BAN, NGÀNH VÀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TỰ ĐẢM BẢO CHI THƯỜNG XUYÊN VÀ CHI ĐẦU TƯ, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TỰ ĐẢM BẢO CHI THƯỜNG XUYÊN