vanban.org

Điều 31. Lập, niêm yết lấy ý kiến về dự thảo, hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2018 Thay thế: 19/2024/QĐ-UBND · 18/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 25/2023/QĐ-UBND · 13/10/2023
Bắc Kạn Ban hành 22/10/2014 Hiệu lực 01/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 22/2014/QĐ-UBND
24/10/202325/2023/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/01/201843/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Lập, niêm yết lấy ý kiến về dự thảo, hoàn chỉnh phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

1. Lập dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

a) Trên cơ sở giá đất cụ thể do UBND tỉnh quyết định, trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày có xác nhận của UBND cấp xã đối với các biên bản đo đạc, kiểm đếm, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm hoàn chỉnh dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhà, đất trong phạm vi dự án.

b) Đối với dự án có sử dụng đất rừng mà phải trồng rừng thay thế theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng thì chủ đầu tư lập phương án trồng rừng thay thế có xác nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cung cấp số liệu cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để đưa vào phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Thẩm định dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư

a) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, UBND cấp huyện chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thẩm định dự thảo phương án.

b) Trường hợp dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư cần phải tiếp tục hoàn chỉnh lại thì các cơ quan chuyên môn cấp huyện hướng dẫn Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng hoàn thiện dự thảo phương án  trong thời gian không quá 05 ngày làm việc.

3. Niêm yết công khai, lấy ý kiến về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

a) Sau khi hoàn thiện dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm phối hợp với UBND cấp xã nơi có đất thu hồi tổ chức niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư tại trụ sở UBND xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi trong thời hạn ít nhất 20 ngày (trừ các trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 17 Nghị định số: 47/2014/NĐ-CP).

b) Việc tổ chức lấy ý kiến và niêm yết công khai dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải được lập thành biên bản, có xác nhận của đại diện UBND cấp xã, đại diện Ủy ban Mặt trận tổ quốc cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi. Biên bản phải ghi rõ số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác của người bị thu hồi đất đối với phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

c) Trong thời gian không quá 03 ngày kể từ khi kết thúc việc niêm yết công khai dự thảo phương án, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng có trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng ý kiến khác đối với dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; phối hợp với Tổ công tác và UBND xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về dự thảo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.