vanban.org

Điều 25. Giao đất tái định cư — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2018 Thay thế: 19/2024/QĐ-UBND · 18/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 25/2023/QĐ-UBND · 13/10/2023
Bắc Kạn Ban hành 22/10/2014 Hiệu lực 01/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 22/2014/QĐ-UBND
24/10/202325/2023/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/01/201843/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 25
Đọc toàn văn

Điều 25. Giao đất tái định cư

1. Các đối tượng đủ điều kiện tái định cư được giao 01(một) lô đất tại khu tái định cư, có thu tiền sử dụng đất theo quy định.

2. Thứ tự ưu tiên tái định cư: Ưu tiên vị trí thuận lợi cho người có đất bị thu hồi sớm bàn giao mặt bằng, người có đất thu hồi là người có công với cách mạng và người có đất bị thu hồi mà vị trí khu đất thu hồi có điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi, có giá trị sinh lợi của thửa đất cao.

Bổ sung bởi 43/2017/QĐ-UBND · hiệu lực 06/01/2018

3. Trong trường hợp khẩn cấp, phải giao đất tái định cư cho hộ gia đình, cá nhân do bị sạt lở, sụt lún bất ngờ thuộc đối tượng quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ. Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào quỹ đất ở thực tế tại địa phương để xét giao đất cho từng trường hợp cụ thể; diện tích đất ở giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân không vượt quá hạn mức theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.