vanban.org

Điều 23. Bố trí tái định cư cho người có đất ở bị thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2018 Thay thế: 19/2024/QĐ-UBND · 18/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 25/2023/QĐ-UBND · 13/10/2023
Bắc Kạn Ban hành 22/10/2014 Hiệu lực 01/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 22/2014/QĐ-UBND
24/10/202325/2023/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/01/201843/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương V › Điều 23
Đọc toàn văn

Điều 23. Bố trí tái định cư cho người có đất ở bị thu hồi mà phải di chuyển chỗ ở

1. Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng được UBND tỉnh, UBND cấp huyện giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho người đủ điều kiện tái định cư về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai ít nhất là 15 ngày tại trụ sở UBND cấp xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi và tại nơi tái định cư trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư.

Nội dung thông báo gồm: Địa điểm, quy mô quỹ đất tái định cư, thiết kế, diện tích từng lô đất, giá đất tái định cư, dự kiến bố trí tái định cư cho người đủ điều kiện tái định cư.

2. Người có đất bị thu hồi đủ điều kiện tái định cư được bố trí tái định cư tại chỗ nếu tại khu vực thu hồi đất có điều kiện bố trí tái định cư.

3. Giá đất cụ thể tính thu tiền sử dụng đất tại nơi tái định cư

a) Việc xác định giá đất làm căn cứ thu tiền sử dụng đất khi giao đất tái định cư được xác định cùng thời điểm và thống nhất với nguyên tắc và phương pháp xác định giá đất cụ thể làm căn cứ tính tiền bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất.

b) UBND cấp huyện đề xuất giá đất cụ thể, hệ số điều chỉnh giá đất (trên cơ sở đề xuất của tư vấn giá đất), báo cáo Sở Tài chính; Sở Tài chính phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan xem xét, trình Hội đồng thẩm định giá đất của tỉnh thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định giá đất cụ thể và hệ số điều chỉnh cho từng dự án tái định cư.

4. Trường hợp người có đất bị thu hồi được bố trí tái định cư mà tiền bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu thì được hỗ trợ khoản  chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất.

5. Về suất tái định cư tối thiểu.

a) Suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở có diện tích tối thiểu là 75m2 đối với các phường thuộc thị xã, 100m2 đối với thị trấn, trung tâm huyện lỵ, không quá 200m2 đối với khu vực còn lại.

b) Giá trị suất tái định cư tối thiểu được xác định theo diện tích suất tái định cư tối thiểu nhân với bình quân giá đất ở cụ thể tại khu tái định cư.