vanban.org

Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư — Nghị định 47/2014/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/02/2020 Thay thế: 88/2024/NĐ-CP · 15/07/2024
Chính phủ Ban hành 15/05/2014 Hiệu lực 01/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ 1.971 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 5 đời nghị định · 11 phiên bản · 32 năm
Nghị định số 88/2024/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất · 88/2024/NĐ-CP
Nghị định số 47/2014/NĐ-CP Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất · 47/2014/NĐ-CP
20/02/202006/2020/NĐ-CPSửa đổi Đang xem 01/07/2014Bản gốcThay thế
Nghị định số 22/1998/NĐ-CP Về việc đền bù thiết hại khi Nhà nước nước thu hồi để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng · 22/1998/NĐ-CP
Nghị định số 90-CP Ban hành Quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng 1994 · 90-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 47/2014/NĐ-CP › Chương II › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư

Sửa đổi bởi 06/2020/NĐ-CP · hiệu lực 20/02/2020
Sửa đổi bởi 06/2020/NĐ-CP · hiệu lực 20/02/2020

1. Bộ, ngành có dự án đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi có đất thu hồi xây dựng khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trình Thủ tướng Chính phủ xem xét quyết định và phải bảo đảm kinh phí cho việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định.

Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư bao gồm những nội dung chủ yếu sau đây:

Sửa đổi bởi 06/2020/NĐ-CP · hiệu lực 20/02/2020

a) Diện tích từng loại đất dự kiến thu hồi;

Sửa đổi bởi 06/2020/NĐ-CP · hiệu lực 20/02/2020

b) Số tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trong khu vực dự kiến thu hồi đất;

Sửa đổi bởi 06/2020/NĐ-CP · hiệu lực 20/02/2020

c) Dự kiến mức bồi thường, hỗ trợ đối với từng loại đối tượng thu hồi đất; dự kiến giá đất bồi thường đối với từng loại đất, từng loại vị trí;

Sửa đổi bởi 06/2020/NĐ-CP · hiệu lực 20/02/2020

d) Phương án bố trí tái định cư (dự kiến số hộ tái định cư, địa điểm, hình thức tái định cư);

Sửa đổi bởi 06/2020/NĐ-CP · hiệu lực 20/02/2020

đ) Dự kiến tổng số tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và nguồn vốn để thực hiện;

Sửa đổi bởi 06/2020/NĐ-CP · hiệu lực 20/02/2020

e) Dự kiến tiến độ thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư;

Sửa đổi bởi 06/2020/NĐ-CP · hiệu lực 20/02/2020

g) Dự kiến thời gian và kế hoạch di chuyển, bàn giao mặt bằng.

Khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải thể hiện các nội dung nêu trên cho toàn bộ dự án và chi tiết đến từng địa phương (nếu có). Trường hợp thu hồi đất thực hiện dự án đầu tư mà phải xây dựng khu tái định cư tập trung thì trong các nội dung quy định tại Khoản này phải bao gồm cả khu vực thu hồi đất để xây dựng khu tái định cư tập trung đó.

Sửa đổi bởi 06/2020/NĐ-CP · hiệu lực 20/02/2020

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thẩm tra khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trước khi trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Sửa đổi bởi 06/2020/NĐ-CP · hiệu lực 20/02/2020

3. Căn cứ vào khung chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đối với dự án thực hiện tại địa phương sau khi đã có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ, ngành có dự án đầu tư; tổ chức thực hiện và quyết toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư với Bộ, ngành có dự án đầu tư