vanban.org

Điều 10. Đơn giá bồi thường tài sản — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2018 Thay thế: 19/2024/QĐ-UBND · 18/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 25/2023/QĐ-UBND · 13/10/2023
Bắc Kạn Ban hành 22/10/2014 Hiệu lực 01/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 22/2014/QĐ-UBND
24/10/202325/2023/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/01/201843/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương III › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Đơn giá bồi thường tài sản

1. Thực hiện theo các quyết định về đơn giá tài sản hiện hành của UBND tỉnh tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

2. Các trường hợp đặc biệt không áp dụng được bảng giá bồi thường tài sản của UBND tỉnh thì UBND cấp huyện nghiên cứu, đề xuất với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn theo từng chuyên ngành quản lý về tài sản, báo cáo UBND tỉnh quyết định.