vanban.org

Điều 7. Bồi thường về đất đối với những người đồng quyền sử dụng đất — Quyết định 22/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/01/2018 Thay thế: 19/2024/QĐ-UBND · 18/10/2024 Sửa đổi, bổ sung: 25/2023/QĐ-UBND · 13/10/2023
Bắc Kạn Ban hành 22/10/2014 Hiệu lực 01/11/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 19/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 19/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 22/2014/QĐ-UBND
24/10/202325/2023/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 06/01/201843/2017/QĐ-UBNDSửa đổi, bổ sung Đang xem 01/11/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Bồi thường về đất đối với những người đồng quyền sử dụng đất

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đồng quyền sử dụng căn cứ vào số tiền được bồi thường về đất đã được phê duyệt và tự thỏa thuận, phân chia tiền bồi thường về đất, Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường giải phóng mặt bằng căn cứ văn bản thoả thuận của những người đồng quyền sử dụng đất (có công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật) để chi trả.

2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có đồng quyền sử dụng đất không tự thoả thuận được thì tiền bồi thường, hỗ trợ được chuyển vào tài khoản của Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng mở tại Ngân hàng nơi Tổ chức đó giao dịch và được chi trả theo quyết định giải quyết của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc Toà án theo quy định của pháp luật. Người có đất, tài sản gắn liền với đất thu hồi vẫn phải chấp hành quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường và bàn giao mặt bằng cho Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.