Điều 7. Tài sản không nhận thế chấp, cầm cố:
7.1. Các tài sản mà Nhà nước quy định cấm kinh doanh, mua bán, chuyển nhượng.
7.2. Tài sản đang còn tranh chấp.
7.3. Tài sản không thuộc sở hữu hợp phát của người thế chấp, cầm cố, bảo lãnh.
7.4. Tài sản đi thuê, đi mượn;
7.5. Tài sản đang bị cơ quan có thẩm quyền tạm giữ, niêm phong, phong toả, tài sản đang làm thủ tục giải thể hoặc phá sản doanh nghiệp.
7.6. Tài sản đang thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ khác (trừ trường hợp quy định tại Điều 17 và Điều 36 của Quy chế này).
7.7. Tài sản khó cất giữ, bảo quản, kiểm định, đánh giá.
7.8. Đất đai và tài sản gắn liền với đất không được nhận thế chấp thực hiện theo quy định tại Điều 25 của Quy chế này.
7.9. Đối với những tài sản được hình thành trong quá trình vay vốn, về nguyên tắc không phải là tài sản thế chấp, cầm cố cho chính khoản vay đó; nhưng nếu xét thấy khoản vay hoặc dự án vì quốc kế dân sinh, có hiệu quả kinh tế, có khả năng trả nợ nhưng thiếu tài sản thế chấp, cầm cố thì việc cho bên vay được dùng tài sản hình thành trong quá trình vay vốn làm đảm bảo nợ vay hay không là do Tổng giám đốc (Giám đốc) Tổ chức tín dụng quyết định và tự chịu trách nhiệm.